Đăng ký kinh doanh: Bước đầu tiên khi kinh doanh!

Đăng ký kinh doanh là một thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện nếu muốn thành lập và hoạt động kinh doanh ở Việt Nam. Vậy việc đăng ký kinh doanh này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An sẽ cập nhật các thông tin mới nhất.

1. Cơ sở pháp lý quy định việc đăng ký kinh doanh

Cơ sở pháp lý quy định việc đăng ký kinh doanh là các văn bản pháp lý:

2. Đăng ký kinh doanh là gì?

Đăng ký kinh doanh có thể hiểu là một thủ tục xin giấy phép kinh doanh cho tổ chức, cá nhân. Nói một cách dễ hiểu nhất thì đăng ký kinh doanh là quá trình thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc hợp tác xã.

Sau khi đã đăng ký kinh doanh thì bước vào giai đoạn hoạt động kinh doanh, trong quá trình đó bạn có nhu cầu thay đổi đăng ký kinh doanh để đáp ứng những nhu cầu kinh doanh mới. Thí dụ như thay đổi vốn điều lệ, thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi địa chỉ trụ sở, tên doanh nghiệp…

Có nhiều hình thức đăng ký kinh doanh nhưng hình thức đăng ký kinh doanh phổ biến nhất hiện nay đó là:

a. Đăng ký kinh doanh thành lập hộ kinh doanh cá thể

Theo quy định tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Xem thêm:

Hộ kinh doanh và những quy định pháp luật mới nhất

b. Đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp

Đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp gồm các hình thức sau:

Chúng tôi sẽ phân tích ưu nhược điểm của từng loại hình đăng ký kinh doanh này ở phần sau của bài viết.

3. Tại sao cần phải đăng ký kinh doanh? 

Việc đăng ký kinh doanh đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của cá nhân, tổ chức. Theo đó việc đăng ký kinh doanh sẽ giúp:

  • Thể hiện sự đảm bảo của pháp luật: các tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh đều có hoạt động công khai, hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tham gia các giao dịch hàng ngày.
  • Tạo dựng lòng tin của khách hàng: trách nhiệm của cá nhân, tổ chức được nâng cao khi hoạt động kinh doanh hợp pháp thông qua đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, đăng ký kinh doanh cũng đảm bảo với người tiêu dùng rằng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp an toàn, chất lượng.
  • Tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư: khi cần huy động vốn, cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư tin tưởng vào việc tiền đầu tư của họ không dành cho các hoạt động phi pháp hay những rủi ro pháp lý cao.
đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh là để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh. – ảnh minh hoạ: internet

6. Ưu điểm và nhược điểm đối với từng loại hình đăng ký kinh doanh:

a. Đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

Ưu điểm

  • Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể đơn giản
  • Hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ phù hợp với hộ gia đình, cá nhân bắt đầu kinh doanh hoặc các ngành, nghề đơn giản;
  • Quản lý hoạt động kinh doanh đơn giản;
  • Chế độ chứng từ hồ sơ kế toán đơn giản.

Nhưọc điểm

  • Không có tư cách pháp nhân;
  • Không có hệ thống tổ chức quản lý rõ ràng;
  • Không được chuyển nhượng hộ kinh doanh cho chủ thể khác;
  • Chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh;
  • Áp dụng thuế trực tiếp nên khách hàng mua hàng hóa của hộ kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng;

Xem thêm:

Hộ kinh doanh và những quy định pháp luật mới nhất

b. Ưu điểm và nhược điểm của Doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm

  •  Chủ doanh nghiệp tư nhân được hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Chủ doanh nghiệp được hưởng mọi lợi nhuận phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
  • Quy mô kinh doanh nhỏ, có tính năng động, linh hoạt, tự do sáng tạo trong kinh doanh, nhanh chóng và dễ dàng đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại;
  • Vốn đầu tư ít, hiệu quả thu hồi vốn nhanh;
  • Hệ thống tổ chức gọn nhẹ, công tác điều hành mang tính trực tiếp, ít chịu sự ràng buộc của pháp luật.

 Nhược điểm

  • Chế độ trách nhiệm tài sản vô hạn có thể làm cho chủ doanh nghiệp tư nhân mất đi toàn bộ tài sản nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phải giải thể, phá sản doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh. Nhưng việc xác định được những tài sản nào là của chủ doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn khi mà các chủ doanh nghiệp thường là những người đang có vợ hoặc đang có chồng và không phải tài sản nào cũng được xác định là tài sản riêng của chủ doanh nghiệp.
  • Việc vay vốn không phải là dễ dàng.

Xem thêm:

Doanh nghiệp tư nhân: Những quy định quan trọng nhất!

c. Ưu nhược điểm của Công ty hợp danh

Ưu điểm

  •  Do có chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh nên dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.
  • Số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tin tưởng nhau nên việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp.
  • Thành viên hợp danh thường là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao.
  • Dễ được Ngân hàng cho vay vốn và giãn nợ.
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Có thể nhân danh mình tham gia các quan hệ một cách độc lập. Việc này đem lại cho Công ty nhiều lợi ích trong quá trình hoạt động.

Nhược điểm

  •  Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
  • Các thành viên hợp danh cùng là người đại diện theo pháp luật của công ty và cùng tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty  nên nếu không thống nhất được ý kiến sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh.
  • Không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào, do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế.
  • Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty hợp danh phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên trong thời hạn 02 năm
  • Không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản thành viên hợp danh nên dù có tư cách pháp nhân nhưng công ty hợp danh không độc lập trong việc chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

Xem thêm:

Một số quy định quan trọng về Công ty hợp danh

d. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Ưu điểm

  • Trách nhiệm của thành viên với công ty chỉ nằm trong phạm vi số vốn đã góp, điều này giúp hạn chế rủi ro cho thành viên tham gia góp vốn.
  • Số lượng thành viên của công ty TNHH 2 thành viên không quá nhiều, phần lớn thường là người quen biết nên đáng tin cậy và dễ dàng quản lý hơn.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ nên có thể dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, tránh được tình trạng người lạ hoặc đối thủ muốn gia nhập vào công ty.

Nhược điểm

  • Cũng vì quyền hạn và trách nhiệm của mỗi thành viên công ty chỉ giới hạn trong phần vốn đã góp của mình nên uy tín trước các khách hàng hay đối tác cũng phần nào bị suy giảm.
  • Không được phát hành cổ phiếu nên hạn chế trong khả năng huy động vốn.
  • Số lượng thành viên giới hạn đồng nghĩa với việc bị hạn chế nhiều mặt trong quá trình phát triển và kêu gọi vốn.

Xem thêm:

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và những điều cần phải biết

e. Công ty cổ phần

Ưu điểm

  • Có chế độ trách nhiệm  hữu hạn
  • Khả năng huy động vốn lớn.
  • Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng, mua bán cổ phần.
  • Việc chuyển nhượng cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của Công ty cổ phần
  • Công ty cổ phần phù hợp phù hợp với quy mô doanh nghiệp lớn, hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực và cũng là mô hình phù hợp nhất cho nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam

Nhược điểm

  • Có nhiều cổ đông, đôi khi các cổ đông không quen biết nhau, nhiều người không hiểu về hoạt động kinh doanh, việc góp vốn của họ của khác nhau. Do đó mức độ ảnh hưởng của các cổ đông đối với Công ty là khác nhau. Điều này dẫn đến tình trạng lợi dụng, lạm dụng hoặc tranh chấp giữa các cổ đông hoặc nhóm cổ đông
  • Việc quản lý điều hành rất phức tạp, bởi có số lượng cổ đông lớn, thậm chí có thể có sự phân hoá giữa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích
  • Các cổ đông thường không chú trọng vào hoạt động kinh doanh của Công ty mà thường chỉ quan tâm đến lãi cổ phần hàng năm. Điều này khiến cho các lãnh đạo Công ty thường chỉ quan tâm đến những lợi ích trước mắt mà không quan tâm đến các chiến lược phát triển Công ty lâu dài, khiến hiệu quả kinh doanh dài hạn của Công ty bị giảm sút.
  • Công ty cổ phần khó giữ bí mật các thông tin.

Xem thêm:

Đặc điểm của Công ty cổ phần theo quy định Luật doanh nghiệp 2020

f. Công ty tnhh 1 thành viên

Ưu điểm

  • Có tư cách pháp nhân;
  • Chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi vấn đề của công ty;
  • Ít rủi ro cho chủ sở hữu do chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp vào công ty.

Nhược điểm

  •  Do có tư cách pháp nhân nên chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật
  • Không được quyền phát hành cổ phần nên hạn chế trong huy động

Xem thêm:

Những điều không thể bỏ qua về Công ty TNHH 1 thành viên

8. Các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh thì các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh bao gồm:

  • Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
  • Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Buôn chuyến  hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;
  • Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
  • Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

9. Dịch vụ đăng ký kinh doanh của Công ty Luật Thái An

Công ty Luật Thái An là một Công ty Luật có hàng chục năm cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. Đến với Ddịch vụ đăng ký kinh doanh của chúng tôi, quý khách hàng sẽ được:

  • Tư vấn tất cả những thủ tục, giấy tờ cần thiết và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến đăng ký kinh doanh;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh từ a đến z cho quý khách hàng theo đúng quy định pháp luật;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn, giải đáp và hỗ trợ khách hàng liên quan đến pháp luật thuế
  • Tư vấn toàn bộ các thắc mắc về pháp lý trong quá trình hoạt động sau khi đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Thái An

  • Luật sư và chuyên viên pháp lý có trình độ chuyên môn cao, dày kinh nghiệm, tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh nhanh và chính xác;
  • Triển khai thủ tục đăng ký kinh doanh nhanh, giao dịch thuận tiện;
  • Phí dịch vụ trọn gói, không phát sinh phụ phí.

Xem thêm:

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp nhanh, gọn

Bảng phí dịch vụ đăng ký kinh doanh

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Đàm Thị Lộc