Con nuôi có được hưởng thừa kế không? BLDS 2015 quy định vấn đề này thế nào?

Việc nhận nuôi con nuôi diễn ra rất nhiều trong cuộc sống hiện nay, theo đó các vấn đề pháp lý phát sinh có liên quan đến con nuôi trong đó có vấn đề chia thừa kế ngày càng phức tạp. Vậy con nuôi có được hưởng thừa kế không, hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để biết câu trả lời cho câu hỏi này.

1. Thế nào là con nuôi?

Khoản 3 Điều 3 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định: Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

2. Điều kiện công nhận con nuôi hợp pháp

Để được xác lập quan hệ con nuôi và cha mẹ nuôi hợp pháp theo quy định thì người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất: Điều kiện của người nhận con nuôi

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 thì người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Lưu ý: Tại khoản 3 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần các điều kiện:

  •  Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định những người sau đây không được nhận con nuôi:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Thứ hai: Điều kiện của người được nhận làm con nuôi

  • Trẻ em dưới 16 tuổi
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
  • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Thứ ba: Điều kiện đăng ký nhận con nuôi

Theo quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010 thì việc nhận con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền như sau:

  • Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
  • Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Như vậy, để được công nhận là con nuôi hợp pháp thì việc nhận con nuôi phải được thực hiện theo đúng quy định. Khi đó, mới được xem xét vấn đề con nuôi có được hưởng thừa kế không khi chia di sản thừa kế.

con nuôi hưởng thừa kế
Con nuôi có được hưởng thừa kế hay không ? – ảnh minh hoạ: internet

3. Chia thừa kế theo di chúc con nuôi có được hưởng thừa kế không?

3.1 Trường hợp Di chúc hợp pháp có nội dung chia thừa kế cho con nuôi

Trong trường hợp này con nuôi hoàn toàn có quyền thừa kế. Tuy nhiên cần lưu ý là một di chúc hợp pháp nếu có đủ các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể

Thứ nhất: Điều kiện đối với người lập di chúc

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.
  • Không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Thứ hai: Điều kiện về nội dung của di chúc

Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Di chúc gồm có các nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản
  • Di sản để lại và nơi có di sản
  • Các nội dung khác như: nội dung chỉ định người quản lý di sản trong thời gian chờ chia di sản; chỉ định người thực hiện nghĩa vụ của người lập di chúc;  sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc đã lập trước đó…

Thứ ba: Điều kiện về hình thức di chúc

  • Hình thức di chúc không trái quy định của luật. Theo quy định của Bộ luật dân sự thì di chúc có điều kiện có thể được lập dưới dạng di chúc bằng văn bản hoặc di chúc miệng
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện về người lập di chúc, điều kiện về nội dung và hình thức di chúc.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thứ tư: Điều kiện đối với người làm chứng di chúc nếu di chúc có người làm chứng

Theo quy định tại Điều 632 Bộ luật dân sự 2015 thì mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

3.2 Trường hợp Di chúc hợp pháp nhưng không có nội dung chia thừa kế cho con nuôi

Trường hợp này con nuôi có được hưởng thừa kế không, câu trả là con nuôi có thể được hưởng thừa kế. Bởi lẽ tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc gồm:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Theo đó, những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Nếu con nuôi thuộc đối tượng nêu trên thì vẫn được hưởng di sản thừa kế.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với người thuộc đối tượng nêu trên nhưng họ từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

>>> Xem thêm: Những trường hợp thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

4. Chia thừa kế theo pháp luật con nuôi có được hưởng thừa kế không?

4.1 Những trường hợp chia thừa kế theo pháp luật

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

4.2 Quyền thừa kế theo pháp luật của con nuôi

Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ: Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, quy định những người thừa kế theo pháp luật gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ theo các quy định trên, con nuôi cũng thuộc hàng thừa kế thứ nhất và mỗi người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó, khi cha mẹ nuôi chết con nuôi hợp pháp có quyền được hưởng thừa kế di sản mà cha mẹ nuôi để lại.

5. Con nuôi có được hưởng thừa kế thế vị không?

Theo quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 về thừa kế thế vị thì: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Tại Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự hiện hành.

Dựa vào những quy định trên có thể thấy, nếu quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi được xác lập một cách hợp pháp thì sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ ruột và con ruột. Điều này đồng nghĩa với việc con nuôi là đối tượng được hưởng thừa kế thế vị.

6. Thời điểm phát sinh quyền thừa kế của con nuôi là khi nào?

Thời điểm phát sinh quyền thừa kế của con nuôi được xác định như sau:

  • Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
  • Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Toà án xác định theo khoản 2 Điều 71 của Bộ luật dân sự 2015.
  • Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

(Căn cứ Điều 614 và Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015).

7. Con nuôi không được hưởng thừa kế trong trường hợp nào?

Con nuôi không được hưởng thừa kế trong những trường hợp sau:

  • Con nuôi từ chối nhận di sản thừa kế
  • Con nuôi thuộc vào các trường hợp người không được hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
    •  Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
    • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
    • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
    • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Lưu ý: Người không được hưởng di sản theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 vẫn có thể được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

8. Trường hợp không đăng ký hợp pháp thì con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Như đã phân tích ở trên thì con nuôi phải đăng ký theo quy định mới hoàn toàn đủ điều kiện để hưởng di sản thừa kế của cha, mẹ nuôi theo pháp luật. Vậy trường hợp không đăng ký hợp pháp con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Tại Điều 50 Luật nuôi con nuôi 2010 có quy định: Việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được đăng ký trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Các bên có đủ điều kiện về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quan hệ nuôi con nuôi;
  • Đến thời điểm Luật này có hiệu lực, quan hệ cha, mẹ và con vẫn đang tồn tại và cả hai bên còn sống;
  • Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

Theo đó Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Do đó, nếu chỉ phát sinh quan hệ nuôi con nuôi trên thực tế trước ngày 01/01/2011 thì vẫn được pháp luật công nhân và con nuôi vẫn được hưởng thừa kế, tuy nhiên việc nuôi con nuôi phải đăng ký trước ngày 01/01/2016.

Ngoài ra, trường hợp con nuôi không đăng ký còn được hưởng thừa kế từ cha mẹ nuôi nếu trong di chúc của cha, mẹ nuôi có chỉ định con nuôi này được hưởng thừa kế.

9. Tư vấn pháp luật thừa kế

Trên đây là bài viết của Công ty Luật Thái An về vấn đề “Con nuôi có được hưởng thừa kế không?” Để được tư vấn chi tiết hay giải đáp các thắc mắc về vấn đề thừa kế, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An chúng tôi.

Với đội ngũ luật sư giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm, đã từng tư vấn, giải quyết thành công nhiều vụ việc liên quan đến thừa kế chắc chắn sẽ giúp bạn giải quyết những vấn đế đang gặp phải một cách nhanh chóng, chính xác.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Đàm Thị Lộc