Thời hiệu thừa kế như thế nào?

Thừa kế là một khái niệm pháp lý quan trọng, đóng vai trò lớn trong công việc quản lý và phân chia tài sản sau khi một người qua đời. Tuy nhiên, không phải mọi yêu cầu về kế hoạch chia tài sản đều có thể được giải quyết bất kể lúc nào. Quy định thời gian mà trong đó các yêu cầu về kế hoạch chia di sản thừa kế có thể được đưa ra và xử lý theo luật. Bài viết của Công ty Luật Thái An về thời hiệu thừa kế (thời hiệu chia di sản thừa kế) có thể giúp bạn bảo vệ quyền lợi và tránh những rủi ro không đáng có.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về thời hiệu thừa kế

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về thời hiệu thừa kế là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật dân sự năm 2015.
  • Pháp lệnh thừa kế Hội đồng nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1990.
  • Nghị quyết 02/HDTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh thừa kế 1990.

2. Di sản thừa kế là gì?

Di sản thừa kế là tài sản người chết để lại cho những người còn sống. Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Như vậy, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đã chết, quyền về tài sản của người đó.

Tài sản thừa kế bao gồm động sản và bất động sản.

Quyền về tài sản là quyền trị giá được bằng tiền bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

3. Thời hiệu thừa kế là gì?

Trước hết cần hiểu “thời hiệu” là gì? Định nghĩa thời hiệu được quy định tại Khoản 1 Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định”

Theo đó thời hiệu thừa kế hay thời hiệu chia di sản thừa kế/ thời hiệu khởi kiện thừa kế là thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền thừa kế và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

4. Quy định pháp luật về thời hiệu thừa kế thế nào?

Thời hiệu khởi kiện thừa kế được quy định tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”

Như vậy, kể từ ngày người để lại di sản chết thì trong vòng 30 năm người thừa kế theo pháp luật được yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế là bất động sản.

Còn với di sản thừa kế là động sản, thời hạn này chỉ kéo dài trong vòng 10 năm.

Hết thời gian trên mà người thừa kế không yêu cầu chia di sản thừa kế thì người thừa kế sẽ không có quyền yêu cầu nữa mà tài sản thừa kế sẽ thuộc về người đang quản lý di sản hoặc người đang chiếm hữu hoặc thuộc về nhà nước theo quy định của Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thời hiệu thừa kế
Thời hiệu thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 – Nguồn: Luật Thái An

5. Một số trường hợp thời hiệu khởi kiện chia thừa kế không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế

Thông thường, thời hiệu chia di sản thừa kế sẽ phụ thuộc vào thời điểm người để lại di sản chết (theo Điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015). Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt theo luật định mà thời hiệu thừa kế không còn phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế như sau:

5.1 Đối với trường hợp mở thừa kế trước năm 1990

Theo quy định của pháp luật dân sự, trường hợp mở thừa kế trước năm 1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm theo quy định tại Điều 36 Pháp lệnh thừa kế 1990.

Vậy thời hiệu đó được tính từ thời gian nào? Nghị quyết 02/HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp lệnh thừa kế 1990 đã quy định như sau:

 “Đối với những việc thừa kế đã mở trước ngày 10-9-1990, thì thời hiệu khởi kiện được tính từ ngày 10-9-1990”

Vậy, ví dụ như người để lại di sản chết vào năm 1960, di sản thừa kế là bất động sản thì thời hiệu khởi kiện thừa kế là 30 năm tính từ ngày 10/9/1990. Theo đó, tính đến năm 2019 mới chỉ 29 năm, cho nên người thừa kế vẫn còn có quyền khởi kiện thừa kế cho tới năm 2019.

5.2 Đối với trường hợp mở thừa kế trước ngày Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực

Ngày 1/1/2017 Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực.

Nếu người để lại thừa kế chết trước ngày này thì thời hiệu thừa kế sẽ phụ thuộc vào Điểm d, Khoản 1, Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

” 1. Đối với giao dịch dân sự được xác lập trước ngày Bộ luật này có hiệu lực thì việc áp dụng pháp luật được quy định như sau:

d. Thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật này.”

Giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương và hợp đồng.

Mà di chúc là hành vi pháp lý đơn phương, cho nên di chúc chính là giao dịch dân sự.

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015 trên thì dù người để lại di sản chết trước ngày 1/1/2017 thì thời hiệu khởi kiện chia thừa kế vẫn được tính theo Bộ luật Dân sự 2015 là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế.

6. Ví dụ về thời hiệu thừa kế

Để hiểu rõ hơn về thời điểm hiện tại, chúng tôi cùng xem xét một ví dụ thực tế dưới đây:

Ông A qua đời vào ngày 1/1/2010, để lại một mảnh đất mà ông A đứng tên. Ông A có ba người con là B, C và D. Tuy nhiên, do không có tranh chấp ngay lập tức và các con của ông A cũng chưa yêu cầu chia di sản, thời hiệu thừa kế đối với mảnh đất này sẽ hết hạn vào ngày 1/1/2020 (10 năm kể từ ngày ông A qua đời). Nếu sau ngày 1/1/2020, B, C hoặc D mới bắt đầu yêu cầu chia  thừa kế, thì việc xây dựng dự án có thể từ chối xử lý yêu cầu này vì đã hết thời hạn kế thừa.

7. Ý nghĩa của thời hiệu thừa kế

  • Thời hiệu thừa kế đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định các quan hệ dân sự về thừa kế. Nếu không quy định thời hiệu, khi có tranh chấp xảy ra sẽ có nhiều hệ lụy kéo theo không chỉ về quyền thừa kế mà còn liên quan đến quyền tài sản, quyền nhân thân gây xáo trộn pháp lý về quan hệ tranh chấp làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống trong xã hội.
  • Thời hiệu thừa kế được thiết lập để bảo vệ quyền lợi của người kế hoạch và các bên liên quan. Việc quy định một khoảng thời gian nhất định giúp đảm bảo rằng các quyền của người kế hoạch được bảo vệ trong một khoảng thời gian hợp lý. Nếu không có hiệu lực, các bên tranh chấp về thừa kế có thể kéo dài vô tận, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan
  • Trong công tác xét xử và giải quyết các vụ tranh chấp của Tòa án nếu không có quy định về thời hiệu sẽ làm việc giải quyết trở nên phức tạp và rắc rối hơn, gây trở ngại trong việc thu thập chứng cứ để đưa ra phán quyết chính xác, công tâm. Để xác định sự thật khách quan cần có một khoảng thời gian hợp lý mà các quan hệ tài sản chưa bị biến đổi về lượng và chất nhằm phù hợp với trật tự xã hội, công bằng trong tranh chấp. Một quan hệ dân sự đã tồn tại liên tục và phát huy tác dụng xã hội tích cực trong một thời gian dài, thì phải được coi là quan hệ hợp pháp, ngay cả trong trường hợp nó đã được xác lập trái pháp luật.

8. Các vấn đề thực tế và tư vấn pháp lý

Trong thực tế, các vấn đề về thừa kế thông thường được phát hiện thiếu sự hiểu biết hoặc làm các tranh chấp gia đình phức tạp. Một số vấn đề thực tế thường gặp:

  • Người kế hoạch không biết về quyền lợi của mình và không yêu cầu phân chia tài sản trong thời hạn quy định.
  • Cuộc tranh chấp giữa các thành viên gia đình kéo dài, tạo ra thời gian yêu cầu phân tích tài sản di động.
  • Các tài sản kế hoạch có giá trị lớn, phức tạp về pháp lý, dẫn đến việc giải quyết chậm chạp và hết hiệu quả.

Để giải quyết vấn đề này, người thiết kế cần lưu ý một số điểm sau:

  • Tìm hiểu kỹ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
  • Nhanh chóng yêu cầu kế hoạch tài sản chia sẻ khi có thể, tránh để quá thời gian.
  • Tư vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để được hướng dẫn cụ thể và chính xác.

Kết Luận

Thời hiệu thừa kế, thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là một quy định quan trọng trong pháp luật dân sự, nhằm đảm bảo sự ổn định và sử dụng công việc quản lý và phân chia tài sản kế thừa. Biết rõ về thời gian thiết kế giúp người kế hoạch bảo vệ quyền của mình và tránh những rủi ro có lợi. Để đảm bảo quyền lợi, người thừa kế cần phải nắm rõ các quy định pháp luật, đáp ứng kịp thời yêu cầu phân chia tài sản và tư vấn cho các chuyên gia khi cần thiết.

Đàm Thị Lộc