Hợp tác xã: Tổng hợp những quy định cần biết!

Hợp tác xã là mô hình kinh doanh được ưa chuộng bậc nhất trong sản xuất nông nghiệp và tại nông thôn. Chính phủ hiện đang tìm tòi những biện pháp nhằm ưu tiên hơn nữa mô hình này. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn các vấn đề pháp lý cơ bản của hợp tác xã.

1. Hợp tác xã là gì?

Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023 đã đinh nghĩa hợp tác xã như sau:

Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.

Theo đó, những đặc điểm quan trọng của hợp tác xã là:

  • Hợp tác xã có tư cách pháp nhân
  • Hợp tác xã có ít nhất 5 thành viên
  • Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý và vận hành

Các hợp tác xã được phân loại căn cứ vào số lượng thành viên, doanh thu và tổng nguồn vốn, chi tiết có tại bài viết PHÂN LOẠI HỢP TÁC XÃ.

Các hợp tác xã có thể cùng nhau thành lập liên hiệp hợp tác xã với ít nhất 3 hợp tác xã thành viên.

2. Ngành nghề kinh doanh của hợp tác xã

Khi cá nhân, tổ chức tham gia kinh doanh trên thị trường thì cần phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước. Trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, bạn phải chỉ ra những ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã của mình.

Danh sách các ngành nghề kinh doanh được Chính phủ chuẩn hoá trong Hệ thống các ngành kinh tế Việt Nam. Các ngành nghề này được mã hoá và được quy định cụ thể tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Đi với những ngành, ngh kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

hợp tác xã
Ngành nghề kinh doanh của hợp tác xã

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.

Đi với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản pháp luật khác thì cơ quan đăng ký hp tác xã xem xét ghi ngành, nghề kinh doanh này vào giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nếu không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh, đồng thời báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tng cục Thống kê) để xem xét bổ sung mã mới.

Chi tiết có tại NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ

3. Vốn của hợp tác xã

Vốn hợp tác xã bao gồm:

  • Vốn điều lệ của hợp tác xã: là tổng giá trị tài sản do thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập hoặc trong quá trình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (khoản 24 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023)
  • Vốn hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm (Điều 80 Luật Hợp tác xã 2023):
    • phần vốn góp của thành viên chính thức và thành viên liên kết góp vốn
    • phí thành viên
    • vốn huy động
    • vốn tích luỹ
    • quỹ chung không chia
    • quỹ khác và nguồn thu hợp pháp khác.

Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã. Chi tiết có tại:

Phần vốn góp hợp tác xã: Tổng hợp các quy định mới nhất!

Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã có thể cần tăng vốn và giảm vốn:

a. Tăng vốn hợp tác xã:

Như vậy, các trường hợp tăng vốn hợp tác xã – vốn điều lệ được quy định như sau:

  • Tăng vốn hợp tác xã bằng cách tăng phần vốn góp của thành viên
  • Tăng vốn hợp tác xã bằng cách tiếp nhận phần vốn góp của thành viên mới
  • Tăng vốn hợp tác xã bằng cách huy động nguồn bên ngoài
  • Tăng vốn hợp tác xã bằng cách tái đầu tư doanh thu nội bộ

Để biết thêm thông tin, vui lòng đọc bài viết TĂNG VỐN HỢP TÁC XÃ

b. Giảm vốn hợp tác xã:

Vốn điều lệ giảm trong trường hợp sau đây:

  • Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết khi quá thời hạn quy định;
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho thành viên.

Để biết thêm thông tin, vui lòng đọc bài viết GIẢM VỐN HỢP TÁC XÃ

4. Tên của hợp tác xã

Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La – tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” hoặc “liên hiệp hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

>>> Xem thêm: QUY ĐỊNH VỀ TÊN HỢP TÁC XÃ

5. Tài sản của hợp tác xã

Tài sản của hợp tác xã được hình thành từ các nguồn sau đây:

  • Phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn, phí thành viên;
  • Vốn huy động của thành viên và vốn huy động khác;
  • Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động;
  • Khoản hỗ trợ của Nhà nước và khoản tặng cho, tài trợ hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác.

>>> Xem thêm: TÀI SẢN CỦA HỢP TÁC XÃ

6. Điều lệ của hợp tác xã

Điều lệ hợp tác xã là một bộ quy tắc, quy định được thông qua bởi đại hội thành viên của hợp tác xã. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các thành viên trong hợp tác xã. Điều lệ hợp tác xã phải có những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính; biểu tượng (nếu có);
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên;
  • Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên, trong đó quy định cụ thể về điều kiện chấm dứt tư cách thành viên, bao gồm:
    • Trường hợp khai trừ thành viên;
    • Mức độ thường xuyên sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc thời gian liên tục không góp sức lao động của thành viên chính thức;
    • Giá trị tối thiểu của sản phẩm, dịch vụ mà thành viên chính thức phải sử dụng;
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên;
  • Tổ chức quản trị; thẩm quyền của Đại hội thành viên; nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc, kiểm soát viên đối với tổ chức quản trị rút gọn;
  • Số lượng, chức danh và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật; phân chia quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;
  • Vốn điều lệ; tăng, giảm vốn điều lệ; vốn góp tối thiểu, vốn góp tối đa, hình thức, thời hạn góp vốn; định giá tài sản góp vốn; trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
  • Phí thành viên trong trường hợp có thành viên liên kết không góp vốn;
  • Hình thức tổ chức Đại hội thành viên; cách thức biểu quyết tại Đại hội thành viên; cách thức bầu đại biểu tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên trong trường hợp Đại hội thành viên tổ chức theo hình thức đại hội đại biểu;
  • Tỷ lệ giá trị giao dịch nội bộ tối thiểu;
  • Đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết với tổ chức kinh tế;
  • Lập quỹ; tỷ lệ trích lập quỹ; tỷ lệ, phương thức phân phối thu nhập;
  • Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ;
  • Nguyên tắc trả thù lao, tiền lương, tiền công, tiền thưởng và chế độ khác cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, người lao động;
  • Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp;
  • Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
  • Biện pháp xử lý thành viên nợ quá hạn;
  • Xử lý vi phạm Điều lệ và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

Xem thêm ĐIỀU LỆ HỢP TÁC XÃ

7. Các quy định về hoạt động của hợp tác xã

Luật Hợp tác xã có những quy định cụ thể về hoạt động của hợp tác xã như phân phối thu nhập kiểm toán, kế toán, cho vay nội bộ. Chi tiết sẽ có sau đây:

hợp tác xã
Các quy định về hoạt động của hợp tác xã

a. Phân chia thu nhập của hợp tác xã

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thu nhập của hợp tác xã được phân phối như sau:

  • Trích lập quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ không thấp hơn 20% trên thu nhập; trích lập quỹ dự phòng tài chính với tỷ lệ không thấp hơn 5% trên thu nhập;
  • Trích lập các quỹ khác đo đại hội thành viên quyết định;
  • Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ được phân phối cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo nguyên tắc sau dây:
    • Chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên; theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm;
    • Phần còn lại được chia theo vốn góp;
    • Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định;

>>> Xem thêm: PHÂN PHỐI THU NHẬP HỢP TÁC XÃ

b. Cho vay nội bộ trong hợp tác xã

Cho vay nội bộ trong hợp tác xã là việc hợp tác xã cho thành viên vay vốn để kinh doanh nhằm nâng cao đời sống kinh tế. Việc cho vay nội bộ này không bị kiểm soát bởi ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, cho vay nội bộ trong hợp tác xã phải đáp ứng các quy định pháp luật và điều lệ hợp tác xã như sau:

  • Thời hạn vay vốn: không quá 12 tháng.
  • Mục đích cho vay nội bộ trong hợp tác xã để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đời sống cho thành viên hợp tác xã.
  • Cho vay nội bộ trong hợp tác xã phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
    • Nguyên tắc tự nguyện: Hợp tác xã và thành viên vay vốn xác lập giao dịch vay trên tinh thần tự nguyện, không ép buộc.
    • Tự chịu trách nhiệm: Bên cho vay và bên vay phải chịu trách nhiệm trước hợp tác xã và pháp luật khi xác lập giao dịch vay vốn. Các bên có trách nhiệm tuân thủ đúng hợp đồng cho vay đã xác lập.
    • Không vì mục tiêu lợi nhuận: Hợp tác xã cho vay không vì mục tiêu lấy lợi nhuận mà là hỗ trợ thành viên sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống kinh tế
    • Phải bảo toàn vốn: Bảo đảm vốn vay không bị thất thoát, các khoản vay phải được thu hồi cả gốc lẫn lãi.
    • Có hoàn trả và bù đắp đủ các khoản chi phí của hoạt động cho vay nội bộ: Đảm bảo khoản vốn gốc đã cho vay được thu hồi đầy đủ khi đến hạn. Bù đắp các chi phí nhất định khi cho vay nội bộ như chi phí vận hành, rủi ro, hành chính, pháp lý,…

>>> Xem thêm: CHO VAY NỘI BỘ TRONG HỢP TÁC XÃ

c. Chế độ kế toán trong hợp tác xã

Chế độ kế toán trong hợp tác xã tương tự như trong doanh nghiệp, dựa trên các quy định về:

  • Các tài khoản kế toán
  • Chứng từ
  • Sổ kế toán
  • Báo cáo kế toán

Cũng như đối với doanh nghiệp, chế độ kế toán hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, đặc biệt là Thông tư 71/2024/TT-BTC. Chi tiết có tại bài viết CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CỦA HỢP TÁC XÃ.

d. Chế độ kiểm toán trong hợp tác xã

Kiểm toán đảm bảo tính minh bạch, trung thực và hiệu quả trong hoạt động tài chính và quản lý của các hợp tác xã, cụ thể là:

  • Đảm bảo tính minh bạch và trung thực trong báo cáo tài chính.
  • Phát hiện và ngăn chặn các sai sót hoặc gian lận trong hoạt động kinh doanh.
  • Đánh giá hiệu quả hoạt động và sử dụng nguồn lực của hợp tác xã.
  • Tăng cường sự tin tưởng của các thành viên, đối tác và cơ quan quản lý đối với hợp tác xã.

Kiểm toán hợp tác xã hiện nay có 02 loại là:

  • Kiểm toán nội bộ: Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của hợp tác xã. Kiểm toán nội bộ không bắt buộc đối với các hợp tác xã, trừ các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng phải thực hiện kiểm toán nội bộ.
  • Kiểm toán độc lập: Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. Đối với các hợp tác xã nhỏ, không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thì không bắt buộc kiểm toán. Tuy nhiên, nhà nước vẫn khuyến khích các hợp tác xã này nên kiểm toán nội bộ để đánh giá được hiệu quả kinh doanh.

Xem thêm tại: CHẾ ĐỘ KIỂM TOÁN TRONG HỢP TÁC XÃ

8. Thành viên của hợp tác xã

Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã là như sau:

  • Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
  • Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
  • Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của Hợp tác xã xã;
  • Góp vốn theo quy định, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ của hợp tác xã, thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận.

Lưu ý: Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;

Chi tiết có tại THÀNH VIÊN HỢP TÁC XÃ

cơ cấu tổ chức của hợp tác xã

Pháp luật quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của hợp tác xã. – ảnh: Luật Thái An

9. Cơ cấu tổ chức hợp tác xã:

Tổ chức đầy đủ hợp tác xã bao gồm:

  • Đại hội thành viên;
  • Hội đồng quản trị;
  • Giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc);
  • Ban kiểm soát

Tổ chức rút gọn hợp tác xã bao gồm:

  • Đại hội thành viên;
  • Giám đốc;
  • Kiểm soát viên.

Như vậy, tổ chức rút gọn hợp tác xã có cơ cấu tổ chức tinh giản, ít thành viên hơn tổ chức đầy đủ. Tổ chức rút gọn của hợp tác xã không có Hội đồng quản trị. Xem thêm: TỔ CHỨC RÚT GỌN HỢP TÁC XÃ

Chúng tôi sẽ trình bầy cụ thể từng thành phần cơ cấu tổ chức hợp tác xã sau đây:

a. Đại hội thành viên hợp tác xã

Đại hội thành viên gồm tất cả các thành viên của hợp tác xã. Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đại hội thành viên hợp tác xã có vai trò tương tự như Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần.

Đại hội thành viên bao gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu.

Cuộc họp của Đại hội thành viên thường niên được diễn ra trong thời hạn 03 tháng, tính từ ngày kết thúc năm tài chính và Đại hội này do Hội đồng quản trị triệu tập.

Đối với đại hội thành viên bất thường, đại hội này sẽ  do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc thành viên đại diện của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên triệu tập theo quy định.

>>> Xem thêm: Đại hội thành viên hợp tác xã

b. Hội đồng quản trị hợp tác xã

Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín.

Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.

Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Cuộc họp Hội đồng quản trị hợp tác xã là họp định kỳ và theo quy định của điều lệ tuy nhiên phải họp ít nhất 03 tháng một lần. Việc triệu tập là do chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị được chủ tịch hội đồng quản trị ủy quyền.

Cuộc họp Hội đồng quản trị bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, giám đốc (hoặc tổng giám đốc) hợp tác xã.

Điều 36 Luật Hợp tác xã 2012 và Điều lệ của Hợp tác xã quy định Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị.

c. Chủ tịch Hội đồng quản trị hợp tác xã:

Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã. Chủ tịch hội đồng quản trị có các quyền hạn và nghĩa vụ sau:

  • lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị
  • phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị;
  • Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viên
  • Ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ;
  • Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Hợp tác xã 2012 và điều lệ.

Xem thêm: CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ

c. Giám đốc, tổng giám đốc hợp tác xã

Giám đốc, tổng giám đốc hợp tác xã là người có trách nhiệm điều hành hoạt động thường kỳ của hợp tác xã. Giám đốc, tổng giám đốc hợp tác xã có thể là thành viên hợp tác xã hoặc được thuê ngoài. Trong nhiều trường hợp, giám đốc, tổng giám đốc hợp tác xã cũng là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã.

Giám đốc (tổng giám đốc) có quyền hạn và nhiệm vụ được quy định tại Điều 38 Luật hợp tác xã, đó là:

  • tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã
  • thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định của hội đồng quản trị;
  • ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản trị;
  • trình hội đồng quản trị báo cáo tài chính hằng năm;
  • xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã trình hội đồng quản trị quyết định;
  • tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng quản trị;
  • thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ, quy chế của hợp tác xã.

Nếu giám đốc (tổng giám đốc) là do hợp tác xã thuê thì ngoài việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ quy định nêu trên còn phải thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp đại hội thành viên, hội đồng quản trị.

Xem thêm: GIÁM ĐỐC HỢP TÁC XÃ

d. Ban kiểm soát hợp tác xã

Khi hợp tác xã thành lập mà có từ 30 thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát. Hợp tác xã có ít hơn 30 thành viên thì lập ban kiểm soát hay không tuỳ thuộc vào  quy định của điều lệ.

Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, thực hiện hoạt động kiểm tra và giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.

Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo phương thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên ban kiểm soát tuỳ theo quyết định của đại hội thành viên nhưng không quá 07 người.

Nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.

>>> Xem thêm: Ban kiểm soát của hợp tác xã

10. Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã

Giống như doanh nghiệp, hợp tác xã phải có trụ sở chính, đồng thời hợp tác xã có thể có chi nhánh, văn phòng đại diên ở nơi khác:

hợp tác xã
Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã

a. Trụ sở chính của hợp tác xã

Trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Theo đó, trụ sở hợp tác xã là nơi thực hiện hợp tác xã tiến hành các hoạt động của mình. Để được chấp thuận là trụ sở hợp tác xã thì địa chỉ của trụ sở phải rõ ràng như trên. Nếu địa chỉ không rõ ràng thì cơ quan đăng ký sẽ từ chối hồ sơ của bạn.

>>> Xem thêm: Quy định về trụ sở chính của hợp tác xã

b. Chi nhánh của hợp tác xã

Hợp tác xã có thành lập chi nhánh. Chi nhánh là đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng, nhiệm vụ của hợp tác xã (khoản 3 Điều 27 Luật hợp tác xã năm 2012).

Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã.

Tên của chi nhánh phải mang tên của hợp tác xã, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định chi nhánh.

Trước khi đăng ý thành lập chi nhánh Hợp tác xã phải có nghị quyết cả đại hội thành viên Hợp tác xã thống nhất về việc thành lập chi nhánh Hợp tác xã. Quyết định của Hội đồng quản trị thống nhất về việc cử người đại diện theo pháp luật của chi nhánh.

Chi tiết có tại CHI NHÁNH HỢP TÁC XÃ

b. Văn phòng đại diện của hợp tác xã

Hợp tác xã được quyền lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài (căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Hợp tác xã năm 2012). Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền nhằm phục vụ cho hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tuy nhiên, văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh, không thể ký kết hợp đồng (trừ các hợp đồng lao động, thuê văn phòng…)

Ngoài ra, hợp tác xã cũng có quyền thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài theo quy đinh của pháp luật nước sở tại. Quy định này cũng giống như quy định đối với thành lập chi nhánh hợp tác xã ở nước ngoài.

Chi tiết có tại VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HỢP TÁC XÃ

c. Địa điểm kinh doanh của hợp tác xã

Hợp tác xã có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Địa điểm kinh doanh của hợp tác xã là nơi hợp tác xã tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Hợp tác xã có nghĩa vụ thành lập, vận hành, chấm dứt địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Chi tiết có tại ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ

11. Nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã

Hợp tác xã phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đối với Nhà nước:

a. Hợp tác xã phải nộp lệ phí môn bài:

Hợp tác xã nộp lệ phí môn bài dựa trên mức vốn điều lệ:

  • Nếu hợp tác xã có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì lệ phí môn bài là 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
  • Nếu hợp tác xã có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống thì lệ phí môn bài là 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

b. Hợp tác xã phải nộp thuế VAT:

Thuế suất thông thường là 10% đối với hàng hóa, dịch vụ hợp tác xã cung cấp.

>>> Xem thêm: Các vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng.

Một số sản phẩm không thuộc diện phải chịu thuế VAT, đó là:

  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
  • Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
  • Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  • Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
  • Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Nếu hợp tác xã sản xuất các hàng hóa, dịch vụ sau thì được áp thuế suất VAT ưu đãi 5%, đó là:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến
  • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng …
  • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

d. Hợp tác xã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

Hợp tác xã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% đối với doanh thu của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lệ (căn cứ Điều 10 Luật Thu nhập Doanh nghiệp 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014)

Lưu ý, nếu trong ba năm đầu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu thì không phải chịu thuế.

Căn cứ Điều 4 Luật Thu nhập Doanh nghiệp 2008, Hợp tác xã được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:

  • thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối;
  • thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Các hợp tác xã này phải đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn.

>>> Xem thêm: Danh sách địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

đ. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Hợp tác xã phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nếu hợp tác xã sử dụng đất phi nông nghiệp với mục đích kinh doanh.

>>> Xem thêm: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Các đối tượng sau thuộc diện không phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

  • Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản;
  • Đất xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà, kho của hộ gia đình, cá nhân chỉ để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

12. Các ưu đãi đối với hợp tác xã là gì ?

Nhà nước có chính sách ưu đãi khi thành lập hợp tác xã như sau:

  • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
  • Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;
  • Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;
  • Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
  • Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội;
  • Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật về thuế;

Đối với  về thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp còn được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây:

  • Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng;
  • Giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Ưu đãi về tín dụng;
  • Vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh;
  • Chế biến sản phẩm.

>>> Xem thêm: Các ưu đãi đối với hợp tác xã

13. So sánh hợp tác xã với doanh nghiệp

Hợp tác xã và doanh nghiệp thường là những loại hình kinh doanh được nhiều cá nhân, tổ chức chọn lựa để hiện thực hóa việc đầu tư kinh doanh. Để thuận tiện trong việc chọn lựa thành lập Hợp tác xã hay Doanh nghiệp.

Hai loại hình này có những điểm giống nhau, trong đó điểm giống nhau lớn nhất là đều có tư cách pháp nhân, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Điểm khác nhau thì cũng nhiều dựa trên nhiều tiêu trí.

Ngoài ra, mỗi loại hình có những ưu điểm và nhược điểm. Chi tiết có tại bài viết sau:

So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp

đăng ký kinh doanh hợp tác xã
Đăng ký kinh doanh hợp tác xã gồm các việc thành lập, thay đổi, tổ chức lại, giải thể … hợp tac xã. Ảnh minh hoạ: Luật Thái An

14. Xử lý vi phạm quy định về hợp tác xã:

Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã (HTX) và liên hiệp HTX phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý, tài chính, thuế, đất đai, bảo hiểm và các lĩnh vực khác. Nếu vi phạm, chủ thể này sẽ bị áp dụng chế tài hành chính theo quy định của Chính phủ. Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện về xử phạt vi phạm về hợp tác xã, căn cứ theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, nhằm giúp các HTX hiểu rõ trách nhiệm và phòng tránh rủi ro pháp lý.

Xử phạt vi phạm về hợp tác xã theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP

15. Đăng ký kinh doanh hợp tác xã

Đăng ký kinh doanh liên quan tới các thủ tục thành lập, thay đổi, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thu hồi giấy chứng nhận và tạm ngừng hoạt động hợp tác xã.

a. Thành lập hợp tác xã

Việc thành lập hợp tác xã được quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2023. hợp tác xã được thành lập trên cơ sở tự nguyện của ít nhất 05 thành viên, có điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh và bộ máy điều hành rõ ràng.

Khi thành lập hợp tác xã, bạn bản đáp ứng các điều kiện và thực hiện các thủ tục theo quy định. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi hợp tác xã đặt trụ sở. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/thanh-lap-hop-tac-xa/

b. Thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã

Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải đăng ký hoặc thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Đăng ký là khi hợp tác xã gửi yêu cầu tới cơ quan đăng ký kinh doanh để được chấp thuận. Khi thông báo thì không cần có sự chấp thuận. Hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi thay đổi một trong các thông tin sau:

  • Tên hợp tác xã;
  • Địa chủ trụ sở chính;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;
  • Thay đổi vốn điều lệ từ 5% vốn điều lệ hoặc từ 01 tỷ đồng trở lên;
  • Tổ chức lại hợp tác xã;
  • Theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài.

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/thay-doi-dang-ky/

c. Tạm ngừng hoạt động hợp tác xã

Việc hợp tác xã tạm ngừng hoạt động là tình trạng được pháp luật công nhận khi một hợp tác xã dừng các hoạt động kinh doanh và hoạt động của mình trong một khoảng thời gian cụ thể trong khi vẫn duy trì sự tồn tại hợp pháp của mình.

Việc tạm ngừng hoạt động này thường là một quyết định chiến lược nhằm giải quyết các thách thức về tài chính, tổ chức hoặc bên ngoài mà không cần phải giải thể vĩnh viễn.

Tạm ngừng hoạt động hợp tác xã khác với giải thể hợp tác xã ở chỗ hợp tác xã vẫn tiếp tục tồn tại.

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/tam-ngung-hoat-dong/

d. Giải thể hợp tác xã

Hợp tác xã có thể bị giải thể trong hai trường hợp:

  • Tự nguyện giải thể khi hợp tác xã không còn nhu cầu hoạt động hoặc không thể tiếp tục hoạt động;
  • Bắt buộc giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi hợp tác xã vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Thủ tục và hồ sơ giải thể trong hai trường hợp trên là khác nhau, xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/giai-the-hop-tac-xa/

Trong quá trình giải thể, hợp tác xã phải thực hiện việc thanh toán mọi nợ nần, tiến hành phân chia tài sản còn lại cho các thành viên, và thực hiện các thủ tục đóng đăng ký kinh doanh. Quá trình giải thể hợp tác xã phải tuân thủ đúng pháp luật, tránh gây ra những hệ lụy không mong muốn cho các bên liên quan.

e. Chia hợp tác xã

Hợp tác xã có thể chia thành hai hoặc nhiều hợp tác xã mới nếu thấy cần thiết để phát triển phù hợp hơn với nhu cầu của từng nhóm thành viên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể chia tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên hiện có để thành lập 02 hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia sẽ chấm dứt tồn tại. Đây là điểm khác với tách hợp tác xã: hợp tác xã bị tách vẫn tồn tại sau khi tách).

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/chia-hop-tac-xa/

f. Tách hợp tác xã

Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách không chấm dứt tồn tại. Đây là điểm khác nhau cơ bản so với việc chia hợp tác xã: hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi chia.

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/tach-hop-tac-xa/

g. Sáp nhập hợp tác xã

Sáp nhập hợp tác xã là quá trình hai hoặc nhiều hợp tác xã kết hợp để tạo thành một thực thể thống nhất duy nhất. Mục tiêu chính là tận dụng các nguồn lực được chia sẻ, giảm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động.

Hợp tác xã có thể sáp nhập bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập) sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập).

Sau quá trình sáp nhập, hợp tác xã được sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại, hợp tác xã nhận sáp nhập tiếp tục tồn tại. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với việc hợp nhất các hợp tác xã (sau khi hợp nhất, các hợp tác xã được hợp nhất sẽ chấm dứt tồn tại).

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/sap-nhap/

g. Hợp nhất các hợp tác xã

02 hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể hợp nhất thành một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới cùng loại hình.

Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất sẽ bị chấm dứt tồn tại. Đây là điểm khác biệt cơ bản của việc hợp nhất các hợp tác xã với sáp nhập hợp tác xã (sau khi sáp nhập, hợp tác xã bị sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại, hợp tác xã nhận sáp nhập tiếp tục tồn tại).

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/hop-nhat/

h. Thu hồi giấy chứng nhận hợp tác xã

Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nếu hợp tác xã vi phạm nghiêm trọng pháp luật như:

  • Cung cấp thông tin giả mạo trong hồ sơ đăng ký;
  • Không hoạt động trong 12 tháng liên tục;
  • Không thực hiện các yêu cầu về báo cáo theo luật định;
  • Có hành vi gian lận hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho xã viên hoặc đối tác.

👉 Xem chi tiết tại: https://luatthaian.vn/hop-tac-xa/thu-hoi-giay-chung-nhan/

Kết luận

Các quy định về hợp tác xã chặt chẽ như vậy nên vai trò tư vấn của Luật sư về hợp tác xã đóng vai trò thiết yếu trong việc hỗ trợ thành lập và hoạt động của hợp tác xã. Họ cung cấp kiến thức chuyên môn về các quy định pháp lý liên quan, giúp hợp tác xã định hình kích thước vốn phù hợp, đáp ứng yêu cầu của pháp luật và đảm bảo lợi ích cho các thành viên.

Luật sư không chỉ tư vấn mà còn đại diện pháp lý xử lý các vấn đề pháp lý có thể phát sinh, qua đó giúp hợp tác xã vận hành hiệu quả và ổn định lâu dài.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ !

Nguyễn Văn Thanh