Khởi kiện vụ án dân sự: Điều kiện, trình tự thủ tục là gì?

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm tư vấn luật và giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hành chính, kinh doanh thương mại, đầu tư, hôn nhân và gia đình đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi cung cấp dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự với nhiều ưu điểm là trọn gói, hiệu quả và chi phí rất hợp lý.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới khởi kiện vụ án dân sự, cũng như dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự.

nang luc phap luat
Khởi kiện vụ án dân sự

 HÃY GỌI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

1. Thế nào là khởi kiện vụ án dân sự ?

Khởi kiên vụ án dân sự là việc người có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết và bảo vệ quyền lợi của mình trong vụ án dân sự. Các vụ án dân sự thường gặp là tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, kinh doanh thương mại, đòi nợ v.v…

Để khởi kiện thành công vụ án không phải là việc đơn giản vì bạn phải đáp ứng nhiều yêu cầu và điều kiện theo quy định của pháp luật thì Tòa án mới thụ lý yêu cầu khởi kiện của chủ thể khởi kiện.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề khởi kiện vụ án dân sự

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề khởi kiện vụ án dân sự là Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp luật hướng dẫn.

3. Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự

a) Điu kin v ch th khi kin vụ án dân sự:

Để có thể khởi kiện vụ án dân sự, người khởi kiện cần đáp ứng các điều kiện sau:

Người khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự:

  • Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự. Người khởi kiện vụ án dân sự là cá nhân có thể là người nước ngoài hay người Việt Nam ở trong nước hay người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không ở Việt Nam có mặt tại Việt Nam. Tuy nhiên, họ phải là người đạt độ tuổi nhất định, sức khỏe bình thường, không bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
  • Trường hợp cá nhân là người chưa có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi dân sự họ không thể thực hiện được quyền khởi kiện do đó người đại diện họp pháp thực hiện quyền khởi kiện. Tuy nhiên, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi mặc dù năng lực hành vi tố tụng dân sự chưa đầy đủ nhưng họ vẫn có quyền khởi kiện khi thuộc các trường họp quy định tại khoản 6 Điều 69 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Người khởi kiện phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp về vụ việc muốn khởi kiện:

  • Người khởi kiện phải là người tham gia vào quan hệ dân sự như hôn nhân gian đình, kinh doanh thương mại, lao động, đất đai, nhà ở. Chủ thể không có quyền, lợi ích dân sự không có quyền khởi kiện trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.
  • Cần lưu ý rằng, có quyền, lợi ích dân sự họp pháp chỉ là điều kiện cần trong quyền khởi kiện của chủ thể khởi kiện. Mặc dù người khởi kiện có quyền, lợi ích dân sự nhưng quyền, lợi ích đó không hoặc chưa bị xâm phạm thì cũng chưa đủ điều kiện khởi kiện vụ án dân sự.
  • Nếu chủ thể khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì chỉ có cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm mới có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.

b) Điu kin về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ bốn loại quan hệ pháp luật, đó là những tranh chấp phát sinh từ:

  • quan hệ dân sự
  • quan hệ hôn nhân gia đình
  • quan hệ kinh doanh, thương mại
  • quan hệ lao động

Cần nắm vững các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án các cấp (toà án cấp huyện, cấp tỉnh) và thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thố. Nếu nộp đơn khởi kiện không đúng chỗ thì việc khởi kiện sẽ kéo dài nên việc xác định thẩm quyền là rất quan trọng.

>>> Xem thêm: Xác định thẩm quyền của Toà án dân sự sơ thẩm

c) Điều kiện về thời hiệu khởi kiện:

Việc áp dụng thời hiệu khởi kiện được tuân theo nguyên tắc chung tại khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khỉ Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc”.

Nếu vụ án hết thời hiệu khởi kiện mà đương sự không chứng minh được căn cứ khởi kiện sẽ bị mất quyền khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện các vụ án là đa dạng:

  • Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế thì thời hiệu khởi kiện là ba mươi năm đối với tranh chấp về bất động sản và mười năm đối với tranh chấp về động sản (khoản 1 Điều 623 BLDS năm 2015);
  • Thời hiệu đế người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 2 Điều 623 BLDS năm 2015).
  • Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là ba năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích họp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 BLDS năm 2015).

Quan trọng: Tòa án có thể đình chỉ giải quyết vụ án dân sự nếu đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thấm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết.

===>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

d) Sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật

Chủ thể khởi kiện chỉ được quyền khởi kiện đối với sự việc chưa được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết bằng một bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc trong trường họp sự việc đã được Tòa án giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực nhưng theo quy định của pháp luật thì người khởi kiện có quyền khởi kiện lại.

khởi kiện vụ án dân sự
Đương sự phải đáp ứng các điều kiện mới có thể khởi kiện vụ án dân sự.

4. Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án dân sự:

Vụ án dân sự phải qua các bước sau:

  • Chủ thể khởi kiện gửi đơn kiện đến Tòa án
  • Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện
  • Tòa án thụ lý và phân công thẩm phán giải quyết vụ việc:
  • Tòa án tổ chức hòa giải và chuẩn bị xét xử:
  • Tòa án xét xử sơ thẩm:
  • Tòa án xét xử phúc thẩm nếu có đơn kháng cáo sau phiên tòa sơ thẩm
  • Tòa án xét xử giám đốc thẩm nếu có kháng nghị yêu cầu giám đốc thẩm và có căn cứ cho yêu cầu này

===>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

5. Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự

Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm:

a. Đơn khởi kiện

Soạn thảo đơn khởi kiện là một công việc quan trọng.

Nếu đơn khởi kiện không tốt, không đầy đủ và đáp ứng yêu cầu mà quy định pháp luật đặt ra thì Toà án sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện. Nếu không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

Chủ thể khởi kiện phải soạn thảo đơn khởi kiện hoặc có thể nhờ luật sư soạn đơn khởi kiện. Đối với trường hợp người khởi kiện là doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật, Luật sư căn cứ vào điều lệ hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác định phạm vi đại diện và thẩm quyền ký đơn khởi kiện đế từ đó xác định được chính xác người có thẩm quyền ký đơn khởi kiện, bảo đảm tính chính xác về hình thức đơn khởi kiện.

Đơn khởi kiện vụ án dân sự phải bảo đảm điều kiện về hình thức và nội dung quy định tại Điều 189 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nội dung đơn khởi kiện cần rõ ràng, chứa đựng phần trình bày về:

  • lý do khởi kiện
  • chi tiết vụ việc
  • những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn
  • các quy định của pháp luật làm căn cứ cho yêu cầu khởi kiện

>>> Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện dân sự

b. Tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện để chứng minh hình thức, nội dung đơn khởi kiện, yêu cầu khởi kiện và là cơ sở đế Tòa án thụ lý vụ án nên rất quan trọng.

Tùy thuộc từng loại tranh chấp và người khởi kiện là cá nhân hay pháp nhân mà đòi hỏi các tài liệu, chứng cứ phù hợp. Nhìn chung, các tài liệu, chứng cứ cần nộp cho Tòa án ở giai đoạn khởi kiện gồm:

Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của chủ thế khởi kiện

  • Trường họp người khởi kiện là cá nhân: chứng minh thư nhân dân của người khởi kiện, sổ hộ khẩu, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
  • Đối với pháp nhân: quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật (nếu có).

Tài liệu, chứng cứ chứng minh việc xác lập quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các bên, đối tượng tranh chấp

Các tài liệu, chứng cứ này có ý nghĩa chứng minh các tình tiết trình bày trong đơn khởi kiện và yêu cầu khởi kiện. Các tài liệu, chứng cứ này khác nhau phù hợp với từng loại tranh chấp, thí dụ:

      • Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất
        • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định Luật đất đai 2013
        • Các giấy tờ liên quan đến tranh chấp như hợp đồng, văn bản cho thuê, cho mượn, mua bán v.v…;
        • Biên bản hòa giải ở xã, phường (nếu có).
      • Đối với tranh chấp nhà ở
        • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu thì cần có các giấy tờ xác nhận chủ quyền  nhà;
        • Các giấy tờ liên quan đến giao dịch nhà ở có tranh chấp như: Giấy cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, mua bán hoặc những giấy tờ khác thể hiện có quan hệ này;
        • Các giấy tờ, tài liệu của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết nhà đang có tranh chấp (nếu có).
      • Đối với tranh chấp Hợp đồng
        • Hợp đồng và/hoặc các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc giao kết hợp đồng v.v..
        • Các tài liệu chứng cứ liên quan đến quan hệ hợp đồng; quá trình thực hiện hợp đồng và việc thực hiện/không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của các bên;
        • Các tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng
      • Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
        • Biên bản làm việc, giải quyết của cơ quan chức năng;
        • Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại. Trong loại tranh chấp này, người khởi kiện cần chứng minh từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra bằng các chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý – những chi phí thực tế, cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình ở từng địa phương tại thời điểm chi phí….

Trường họp khởi kiện vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, cần nộp kèm theo đơn khởi kiện giấy tờ, tài liệu xác thực họ tên, địa chỉ, quốc tịch của người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ở nước ngoài.

Ngoài các tài liệu, chứng cứ trên, trong hồ sơ khởi kiện còn phải có bản kê danh mục các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện. Bản kê này ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của từng tài liệu, chứng cứ.

Hồ sơ khởi kiện nên lập ít nhất 03 bộ: 01 bộ gửi cho Toà án có thẩm quyền giải quyết; 01 bộ người khởi kiện giữ và 01 bộ của Luật sư.

===>>> Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện dân sự

6. Án phí khởi kiện vụ án dân sự

a. Án phí khởi kiện

Trước tiên, cần phân biệt vụ án dân sự có giá ngạch và vụ án dân sự không có giá ngạch:

  • Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.
  • Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể. Không phải trường hợp nào cũng có thể dễ dàng xác định được số tiền tạm ứng án phí cụ thể, nhất là các tranh chấp tài sản cần xác định giá trị. Trong trường họp như vậy, các căn cứ là cơ sở tính tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm như sau:
    • Giá tài sản theo quy định của UBND cấp tỉnh
    • Bảng giá của các Tổ chức thẩm định giá
    • Giá tài sản tại thị trường địa phương

Án phí khởi kiện vụ án dân sự không có giá ngạch được quy định tại Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm như sau:

  • Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch:
    • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng
    • Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch: 3.000.000 đồng
  • Án phí đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch:
    • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
    • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
    • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
    • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
  • Án phí đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
    • Từ 60.000.000 đồng trở xuống: 3.000.000 đồng
    • Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng:  36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
    • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
    • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
  • Án phí đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
    • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
    • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    • Từ trên 2.000.000.000 đồng: 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Án phí dân sự phúc thẩm
    • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng
    • Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng

b. Người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí:

Người khởi kiện có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí. Trường hợp vụ án có nhiều người khởi kiện mà mỗi người khởi kiện có yêu cầu độc lập thì từng người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí theo yêu cầu riêng của họ; nếu tất cả người khởi kiện cùng chung một yêu cầu thì họ phải nộp chung tiền tạm ứng án phí.

c. Các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí:

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí, căn cứ Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ quốc hội:

  • Người khiếu kiện về danh sách cử tri bu cử đại biu Quốc hội, danh sách cử tri bầcử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cu ý dân;

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bn ánquyết định chưa có hiu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

  • Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;

  • Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

  • Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có quy định.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ thu hồi nợ/ dịch vụ đòi nợ hiệu quả

d. Ai phải chịu án phí?

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:

1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7.Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

8. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

9.Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

10. Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

11. Nguyên đơn trong vụ án dân sự do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của người khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

7. Dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự tại Công ty luật Thái An

a) Nội dung dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự

===>>> Xem thêm: Quy trình dịch vụ thuê luật sư khởi kiện vụ án dân sự

b) Báo giá dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự:

===>>> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án.

d) 5 lý do bạn nên chọn dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự của chúng tôi:

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Dịch vụ trọn gói, đạt kết quả như mong muốn
  • Thời gian nhanh chóng
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan, không chỉ hạn chế trong vụ việc

Bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Bạn hãy tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
  Đối tác pháp lý tin cậy


THÔNG TIN LIÊN QUAN