Khởi kiện vụ án dân sự: Điều kiện, trình tự thủ tục là gì?

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm tư vấn luật và giải quyết tranh chấp dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hành chính, kinh doanh thương mại, đầu tư, hôn nhân và gia đình đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi cung cấp dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự với nhiều ưu điểm là trọn gói, hiệu quả và chi phí rất hợp lý.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới khởi kiện vụ án dân sự, cũng như dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự.

Khởi kiện vụ án dân sự

 HÃY GỌI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

1. Thế nào là khởi kiện vụ án dân sự ?

Khởi kiên vụ án dân sự là việc người có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án có thẩm quyền xem xét, giải quyết và bảo vệ quyền lợi của mình trong vụ án dân sự. Các vụ án dân sự thường gặp là tranh chấp đất đai, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động, kinh doanh thương mại, đòi nợ v.v…

Để khởi kiện thành công vụ án không phải là việc đơn giản vì bạn phải đáp ứng nhiều yêu cầu và điều kiện theo quy định của pháp luật thì Tòa án mới thụ lý yêu cầu khởi kiện của chủ thể khởi kiện.

2. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề khởi kiện vụ án dân sự

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề khởi kiện vụ án dân sự là Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp luật hướng dẫn.

3. Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự

a) Điu kin v ch th khi kin vụ án dân sự:

Để có thể khởi kiện vụ án dân sự, người khởi kiện cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người khởi kiện phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Người khởi kiện phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp về vụ việc muốn khởi kiện, cụ thể là tham gia vào quan hệ dân sự như hôn nhân gian đình, kinh doanh thương mại, lao động, đất đai, nhà ở.
  • Nếu chủ thể khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì chỉ có cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm mới có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.

b) Điu kin về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tòa án chỉ thụ lý vụ án dân sự đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. Khi xác định thẩm quyền, Tòa án cũng phải xác định đó là loại tranh chấp nào (dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại hay lao động…).

c) Điều kiện về thời hiệu khởi kiện:

Nhìn chung, vụ án còn thời hiệu khởi kiện thì mới được xem xét bởi Tòa án. Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà các chủ thể có quyền khởi kiện được quyền yêu cầu tòa án giải quyết các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động để bảo vệ quyền, lợi ích bị xâm phạm.

Hết thời hạn đó thì chủ thể khởi kiện mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

===>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

d) Sự việc chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

khởi kiện vụ án dân sự
Đương sự phải đáp ứng các điều kiện mới có thể khởi kiện vụ án dân sự.

4. Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án dân sự:

Vụ án dân sự phải qua các bước sau:

  • Chủ thể khởi kiện viết đơn khởi kiện vụ án dân sự
  • Chủ thể khởi kiện gửi đơn kiện đến Tòa án:
  • Tòa án nhận và xử lý đơn khởi kiện
  • Tòa án thụ lý và phân công thẩm phán giải quyết vụ việc:
  • Tòa án tổ chức hòa giải và chuẩn bị xét xử:
  • Tòa án xét xử sơ thẩm:
  • Tòa án xét xử phúc thẩm nếu có đơn kháng cáo sau phiên tòa sơ thẩm
  • Tòa án xét xử giám đốc thẩm nếu có kháng nghị yêu cầu giám đốc thẩm và có căn cứ cho yêu cầu này

===>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự

5. Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự

Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm:

  • Đơn khởi kiện
  • Tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
    • Đối với vụ án hôn nhân
      • Giấy  chứng nhận đăng ký kết hôn;
      • Giấy khai sinh của con (nếu có con);
      • Các giấy tờ liên quan đến tài sản chung (nếu có yêu cầu chia tài sản);
      • Các giấy tờ về nợ  chung (nếu có);
      • Các giấy tờ tài liệu khác có liên quan như: chứng cứ xác định tình trạng hôn nhân qua sự phản ánh của cơ quan quản lý của vợ, chồng; tổ chức dân cư, đoàn thể, chính quyền địa phương; các chứng cứ về chỗ ở, thu nhập, nghề nghiệp, điều kiện nuôi dưỡng con v.v…
    • Đối với vụ án thừa kế
      • Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, CMND, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi (nếu có) để xác định diện và hàng thừa kế;
      • Di chúc (nếu có);
      • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
      • Bản kê khai các di sản;
      • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
      • Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường (nếu có), tờ khai khước từ nhận di sản (nếu có);
    • Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất
      • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ quy định Luật đất đai 2013
      • Các giấy tờ liên quan đến tranh chấp như hợp đồng, văn bản cho thuê, cho mượn, mua bán v.v…;
      • Biên bản hòa giải ở xã, phường (nếu có).
    • Đối với tranh chấp nhà ở
      • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu thì cần có các giấy tờ xác nhận chủ quyền  nhà;
      • Các giấy tờ liên quan đến giao dịch nhà ở có tranh chấp như: Giấy cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ, mua bán hoặc những giấy tờ khác thể hiện có quan hệ này;
      • Các giấy tờ, tài liệu của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết nhà đang có tranh chấp (nếu có).
    • Đối với tranh chấp Hợp đồng
      • Hợp đồng và/hoặc các giấy tờ, biên bản liên quan đến việc giao kết hợp đồng v.v..
      • Các tài liệu chứng cứ liên quan đến quan hệ hợp đồng; quá trình thực hiện hợp đồng và việc thực hiện/không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng của các bên;
      • Các tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại do hành vi vi phạm hợp đồng
    • Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
      • Biên bản làm việc, giải quyết của cơ quan chức năng;
      • Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ chứng minh thiệt hại. Trong loại tranh chấp này, người khởi kiện cần chứng minh từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra bằng các chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý – những chi phí thực tế, cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình ở từng địa phương tại thời điểm chi phí….

===>>> Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện dân sự

6. Án phí khởi kiện vụ án dân sự

Án phí khởi kiện vụ án dân sự không có giá gạch được quy định tại Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí dân sự sơ thẩm như sau:

  • Án phí dân sự sơ thẩm không có giá gạch:
    • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch: 300.000 đồng
    • Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch: 3.000.000 đồng
  • Án phí đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch:
    • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
    • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
    • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
    • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
  • Án phí đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
    • Từ 60.000.000 đồng trở xuống: 3.000.000 đồng
    • Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng:  36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
    • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
    • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng
  • Án phí đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
    • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng
    • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    • Từ trên 2.000.000.000 đồng: 44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Án phí dân sự phúc thẩm
    • Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động: 300.000 đồng
    • Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại: 2.000.000 đồng

===>>> Xem thêm: Dịch vụ thu hồi nợ/ dịch vụ đòi nợ hiệu quả

7. Dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự tại Công ty luật Thái An

a) Nội dung dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự

===>>> Xem thêm: Quy trình dịch vụ thuê luật sư khởi kiện vụ án dân sự

b) Báo giá dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự:

===>>> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án.

d) 5 lý do bạn nên chọn dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự của chúng tôi:

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
  • Chi phí hết sức hợp lý
  • Dịch vụ trọn gói, đạt kết quả như mong muốn
  • Thời gian nhanh chóng
  • Được hướng dẫn và tư vấn về các vấn đề khác liên quan, không chỉ hạn chế trong vụ việc

Bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Thái An sẽ thực hiện công việc theo quy trình chuẩn mực nhằm tiết kiệm chi phí và giảm tối đa thời gian thực hiện thủ tục cho khách hàng. Do vậy, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Bạn hãy tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
  Đối tác pháp lý tin cậy


THÔNG TIN LIÊN QUAN