Giới thiệu về Hợp đồng: Không thể thiếu trong các giao dịch

Hợp đồng là một khái niệm quen thuộc, là một phần không thể thiếu trong xã hội phức tạp ngày nay. Từ việc mua sắm hàng ngày, thuê nhà, ký kết hợp đồng lao động cho đến những giao dịch phức tạp như hợp đồng hợp tác kinh doanh quốc tế, tất cả đều yêu cầu sự hiểu biết về hợp đồng. Điều này đặt ra yêu cầu cho mỗi cá nhân cần có kiến thức cơ bản về hợp đồng, để có thể bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất.

1. Giới thiệu về hợp đồng

Hợp đồng là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên, trong đó mỗi bên đều có nghĩa vụ cụ thể và quyền lợi tương ứng. Hợp đồng có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng lời, nhưng dù trong hình thức nào, mục tiêu chính của nó là tạo ra một môi trường giao dịch rõ ràng và an toàn, giảm thiểu rủi ro và xung đột.

Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 định nghĩa hợp đồng như sau:

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hợp đồng là một công cụ quan trọng, giúp xác định và bảo vệ quyền lợi của mỗi bên trong một giao dịch. Dù bạn là doanh nhân, người lao động, hay chỉ là người tiêu dùng hàng ngày, việc hiểu và tuân thủ hợp đồng sẽ giúp bạn đứng vững trên bất kỳ lĩnh vực nào.

2. Quy định về giao kết hợp đồng

Vấn đề về giao kết hợp đồng được quy định từ Điều 386 đến Điều 397 Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể như sau:

  • Đề nghị giao kết hợp đồng
  • Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng
  • Hủy bỏ, chấm dứt, sửa đổi đề nghị giao kết hợp đồng
  • Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng, rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng
  • Giao kết hợp đồng trong một số trường hợp đặc biệt
  • Nội dung, địa điểm, thời điểm giao kết hợp đồng, hiệu lực của hợp đồng
  • Giải thích hợp đồng, hợp đồng theo mẫu, hợp đồng vô hiệu

Lưu ý: Trong giai đoạn giao kết hợp đồng, đàm phán hợp đồng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật cũng như kỹ năng giao tiếp và thương lượng tinh tế.

Quá trình này không chỉ đơn thuần là sự trao đổi, thỏa thuận về các điều khoản kinh tế như giá cả, thời hạn thanh toán, mà còn bao gồm việc định hình các điều khoản pháp lý như quyền và nghĩa vụ của các bên, điều kiện chấm dứt hợp đồng, cách thức giải quyết tranh chấp, và nhiều vấn đề khác nữa.

Sự chuẩn bị kỹ lưỡng, sự kiên nhẫn và khả năng phản ứng linh hoạt trong suốt quá trình đàm phán có thể tạo nên sự khác biệt giữa một hợp đồng thành công và một thất bại trong kinh doanh.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn đàm phán hợp đồng

3. Quy định về thực hiện hợp đồng

Các điều từ 409 đến 420 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thực hiện hợp đồng:

  • Thực hiện hợp đồng đơn vụ (là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ)
  • Thực hiện hợp đồng song vụ (là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau), cụ thể là:
    • quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ
    • cầm giữ tài sản
    • nghĩa vụ không thực hiện được do lỗi của một bên
    • không thực hiện được nghĩa vụ nhưng không do lỗi của các bên
  • Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba: quyền yêu cầu và quyền từ chối của người thứ ba, quyền khác
  • Thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng, thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng
  • Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng, các chủ thể được tự do thỏa thuận về việc lựa chọn sử dụng các biện pháp bảo đảm như đặt cọc, thế chấp…Có thể hiểu, biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là các cách thức được các bên thỏa thuận trên cơ sở quy định của pháp luật dân sự, nhằm buộc các bên có nghĩa vụ có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của hợp đồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 298 Bộ luật dân sự năm 2015 thì biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. Xem thêm tại CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM HỢP ĐỒNG

4. Quy định về sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng

a. Sửa đổi hợp đồng (nếu có)

Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng.

Hợp đồng có thể được sửa đổi khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Chi tiết có tại: Những quy định pháp luật mới nhất về sửa đổi hợp đồng

b. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp tại Điều 422 Bộ luật dân sự năm 2015, đó là:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thay đổi một cách cơ bản;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Trong bất kỳ tình huống nào, việc chấm dứt hợp đồng đều cần được thực hiện một cách minh bạch và rõ ràng, với việc thông báo đến tất cả các bên liên quan về quyết định và lý do của việc chấm dứt. Các bước pháp lý cần thiết, bao gồm việc soạn thảo và ký kết các văn bản chấm dứt hợp đồng, cũng như việc giải quyết bất kỳ nghĩa vụ tài chính hay nghĩa vụ khác còn tồn đọng, cần được thực hiện một cách tỉ mỉ để tránh rủi ro pháp lý sau này.

Chi tiết có tại:

Khi chấm dứt hợp đồng cần lưu ý những điều gì?

c. Huỷ bỏ hợp đồng

Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

  • Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
  • Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng là:

  • Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
  • Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.
  • Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chi tiết có tại:

Quy định mới nhất về huỷ bỏ hợp đồng

d. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp:

  •  Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc;
  •  Các bên có thỏa thuận hoặc;
  •  Pháp luật có quy định.

Ngoài ra, bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Tranh chấp hợp đồng và cách giải quyết tranh chấp:

a. Vi phạm hợp đồng

Khi giao kết hợp đồng, các bên đã cam kết thực hiện một loạt nghĩa vụ (chi tiết có tại bài viết NGHĨA VỤ CÁC BÊN TRONG HỢP ĐỒNG). Trong quá trình thực hiện, các bên không được vi phạm các nghĩa vụ đó. Việc vi phạm hợp đồng không chỉ gây ra những tổn thất kinh tế cho các bên liên quan mà còn ảnh hưởng sâu rộng tới uy tín và mối quan hệ trong lĩnh vực kinh doanh. Cụ thể, hậu quả của việc vi phạm hợp đồng có thể được phân tích như sau:

Hậu quả của việc vi phạm hợp đồng có thể là gánh chịu trách nhiệm dân sự:

Đây là hậu quả đầu tiên và trực tiếp nhất khi vi phạm hợp đồng. Theo quy định của pháp luật, bên bị vi phạm có quyền áp dụng chế tài tương thích và bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bị hại, bao gồm cả thiệt hại trực tiếp và gián tiếp. Việc bồi thường có thể dưới hình thức tài sản, tiền mặt hoặc bằng việc thực hiện một hành vi cụ thể. Thiệt hại không chỉ bao gồm giá trị vật chất mà còn liên quan đến những mất mát về cơ hội kinh doanh, chi phí phát sinh và các khó khăn tiềm ẩn.

Thí dụ: Nếu bên bán hàng giao hàng không đúng theo tiêu chuẩn hàng hoá quy định tại hợp đồng thì phải bồi thường cho bên kia, cũng như chịu phạt vi phạm hợp đồng (nếu hợp đồng có quy định).

Bạn hãy đọc bài viết sau để hiểu về các chế tài có thể áp dụng:

7 chế tài thương mại bạn cần biết

Hậu quả của việc vi phạm hợp đồng có thể là gánh chịu trách nhiệm hình sự:

Trong một số trường hợp, vi phạm hợp đồng không chỉ dừng lại ở mức trách nhiệm dân sự. Khi vi phạm hợp đồng đi kèm với các hành vi lừa đảo, gian lận hoặc cố ý làm mất tài sản của bên kia, người vi phạm có thể phải đối mặt với trách nhiệm hình sự. Hậu quả của việc này có thể là bị kết án tù hoặc phải nộp một khoản tiền phạt lớn.

Thí dụ: Nếu một cá nhân ký hợp đồng bán tài sản cho một người khác, đã nhận đủ tiền nhưng không giao hàng. Người bán dù có tài sản nhưng không chịu trả nợ, chặn mọi liên lạc, bỏ trốn thì người đó bị truy cứu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Hậu quả của việc vi phạm hợp đồng có thể là uy tín bị suy giảm, mối quan hệ hợp tác xấu đi nghiêm trọng

Một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất của việc vi phạm hợp đồng chính là ảnh hưởng tới uy tín. Cho dù là cá nhân hay doanh nghiệp, việc không tuân thủ cam kết đã ký kết sẽ gây ra sự mất niềm tin từ đối tác, khách hàng và thị trường.

Hậu quả này thậm chí còn nghiêm trọng hơn cả mất mát tài chính, bởi một khi hình ảnh và uy tín bị ảnh hưởng, việc khôi phục chúng sẽ cần rất nhiều thời gian và công sức. Đối với doanh nghiệp, một vụ vi phạm hợp đồng có thể dẫn đến việc mất đi cơ hội kinh doanh, bị loại khỏi danh sách đối tác tin cậy, hoặc thậm chí là bị kiện tới toà án.

b. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Khi tranh chấp hợp đồng xẩy ra thì tuỳ theo mức độ mà lựa chọn các phương thức giải quyết tranh chấp cho phù hợp về thời gian, chi phí, mối quan hệ hợp tác giữa các bên, về mức độ thiệt hại …, đó là:

  • Thương lượng: Cách tiếp cận ban đầu thường là đối thoại và thương lượng giữa các bên để tìm ra giải pháp phù hợp và minh bạch. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc thương lượng cũng mang lại kết quả mong muốn.
  • Hoà giải: Hoà giải là quá trình thương lượng giữa hai bên có sự tham gia của hoà giải viên. Kết quả hoà giải có thể được công nhận bởi Toà án, khi đó các bên có nghĩa vụ phải thực hiện kết quả hoà giải.
  • Khởi kiện tại Toà án: Đây là quá trình chính thống, tuân thủ theo quy định của pháp luật, có tính chất cưỡng chế thực hiện cao.
  • Khởi kiện tại Trong tại thương mại: Trọng tài là quá trình giải quyết tranh chấp dưới sự can thiệp của một hoặc nhiều người trọng tài độc lập, và quyết định của họ thường có tính chất cuối cùng. Lợi ích của trọng tài là quy trình nhanh chóng, bảo mật và thường ít tốn kém hơn việc đưa ra toà án.

Lưu ý về thời hiêu khởi kiện về hợp đồng theo Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Xem thêm: Cách xử lý tranh chấp hợp đồng

hợp đồng trong giao dịch
Hợp đồng giúp cho các bên hợp tác thành công. – ảnh minh hoạ: Luật Thái An

6. Phân loại hợp đồng và các loại hợp đồng thông dụng:

Hợp đồng thật sự rất đa dạng và phong phú. Có nhiều cách thức để phân loại hợp đồng tùy theo các tiêu chí khác nhau. Dưới đây là các tiêu chí phân loại hợp đồng thường gặp:

  • Dựa vào hình thức: hợp đồng miệng, hợp đồng văn bản, hợp đồng có công chứng, hợp đồng mẫu…
  • Dựa vào sự tương quan quyền và nghĩa vụ các bên: Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.
  • Dựa vào tính chất có đi có lại về lợi ích của các chủ thể: Hợp đồng có đền bù, hợp đồng không có đền bù
  • Dựa vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng: Hợp đồng chính, hợp đồng phụ
  • Dựa vào cách thức thỏa thuận để xác lập hợp đồng: Hợp đồng tương thuận: Các bên tham gia hợp đồng dựa trên nguyên tắc tự do, bình đẳng; Hợp đồng theo mẫu: là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời
  • Dựa vào chủ thể được hưởng lợi từ hợp đồng: Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba; Hợp đồng vì lợi ích của các bên tham gia hợp đồng
  • Dựa vào luật chuyên ngành điều chỉnh
    • Hợp đồng dân sự: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự
    • Hợp đồng thương mại: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và luật thươn mại
    • Hợp đồng lao động: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và luật lao động
    • Các loại hợp đồng liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự và Luật sở hữu trí tuệ
    • Các loại hợp đồng liên quan đến lĩnh vực đất đai, nhà ở: Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự, Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản

Chi tiết có tại: PHÂN LOẠI HỢP ĐỒNG

Sau đây là một số loại hợp đồng phổ biến:

a. Hợp đồng mua bán tài sản

  • Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán tài sản, trong đó bên mua sẽ trả tiền cho bên bán và bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua.
  • Quy định về hợp đồng mua bán tài sản được nêu tại Điều 430 đến 454 Bộ luật dân sự năm 2015 Tuy nhiên, đối với hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà với mục đích sử dụng vào việc khác sẽ được thực hiện theo quy định của Luật nhà ở, Bộ luật Dân sự và những luật khác có liên quan.

Xem thêm tại:

b. Hợp đồng trao đổi tài sản

  • Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận của các bên về việc trao đổi tài sản, trong đó, các bên chuyển quyền sở hữu và giao tài sản cho nhau.
  • Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (từ Điều 455 đến Điều 462)  thì hợp đồng trao đổi tài sản cần được lập thành văn bản và có chứng thực, công chứng hoặc đăng ký trong trường hợp pháp luật có quy định.
  • Trong trường hợp một bên trao đổi cho bên kia tài sản nhưng tài sản đó không được chủ sở hữu ủy quyền hoặc không thuộc quyền sở hữu của mình thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng trao đổi tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Mỗi bên đều được coi là người mua đối với tài sản nhận về và là người bán đối với tài sản giao cho bên kia.

c. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về việc tặng cho tài sản, trong đó, bên tặng cho chuyển quyền sở hữu và giao tài sản của mình cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Xem chi tiết tại:Hợp đồng tặng cho tài sản: Tổng hợp các quy định cần biết !

d. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về việc vay tài sản, trong đó, bên cho vay sẽ thực hiện việc giao tài sản cho bên vay; khi đến thời hạn thì bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng chất lượng, số lượng và chỉ phải trả lãi nếu pháp luật có quy định hoặc có thoả thuận.

Xem thêm: Hợp đồng vay tiền

e. Hợp đồng thuê tài sản

  • Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về việc thuê tài sản, trong đó, bên thuê phải trả tiền thuê tài sản và bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn.
  • Tuy nhiên, đối với hợp đồng thuê nhà ở, thuê nhà với mục đích sử dụng vào việc khác sẽ được thực hiện theo quy định của Luật nhà ở, Bộ luật Dân sự và những luật khác có liên quan.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê, cho thuê tài sản

f. Hợp đồng thuê khoán tài sản

  • Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về việc thuê khoán tài sản, trong đó, bên nhận thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê khoán cho bên cho thuê khoán, bên cho thuê khoán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên nhận thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng lợi tức, hoa lợi thu được từ tài sản cho thuê khoán.
  • Bộ luật Dân sự quy định những đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là gia súc, mặt nước chưa khai thác, rừng, đất đai, cơ sở kinh doanh, sản xuất, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị để khai thác công dụng, hưởng lợi tức, hoa lợi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

g. Hợp đồng mượn tài sản

  • Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận về việc vay mượn tài sản, trong đó, bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn, bên mượn không phải trả tiền mượn nhưng phải trả lại tài sản đó khi đã đạt được mục đích mượn hoặc khi hết thời hạn mượn.
  • Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản có thể là tất cả những tài sản không tiêu hao.

h. Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa giữa các bên về quyền sử dụng đất, trong đó, người sử dụng đất góp vốn, thế chấp, tặng cho, cho thuê lại, cho thuê, chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật Đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện nghĩa vụ, quyền theo hợp đồng với người sử dụng đất.

Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định pháp luật dân sự, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem thêm:

Các loại hợp đồng nhà đất thông dụng

i. Hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận hợp tác về việc cùng đóng góp công sức, tài sản giữa các pháp nhân, cá nhân để cùng hưởng lợi, công việc nhất định và cùng chịu trách nhiệm. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

Điều 504 đến Điều 512 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nội dung, tài sản đưa vào hợp tác, quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp tác, thành viên đại diện xác lập giao dịch dân sự, rút khỏi hợp đồng, gia nhập hợp đồng, chấm dứt hợp đồng.

Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh

j. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hợp đồng dịch vụ được quy định từ Điều 513 đến Điều 521 Bộ luật dân sự năm 2015. Xem chi tiết tại: Hợp đồng dịch vụ: Tất cả những gì bạn cần biết!

Hợp đồng dịch vụ logistics là một loại hợp đồng dịch vụ chuyên biệt, được điều chỉnh bởi không chỉ Bộ luật dân sự mà còn Luật thương mại. Hợp đồng dịch vụ logistics quy định về việc thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

k. Hợp đồng vận chuyển

Phân loại gồm có hợp đồng vận chuyển hành khách và hợp đồng vận chuyển tài sản:

  • Hợp đồng vận chuyển hành khách được quy định từ Điều 522 đến Điều 529 Bộ luật dân sự 2015. Lưu ý là Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được xác lập bằng hành vi cụ thể, bằng lời nói, lập thành văn bản. Ví dụ: Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên. Chi tiết tại: Hợp đồng vận chuyển hành khách: Những quy định cần biết!
  • Hợp đồng vận chuyển tài sản được quy định từ Điều 530 đến Điều 541 Bộ luật dân sự. Hợp đồng vận chuyển tài sản được giao kết bằng văn bản, bằng lời nói hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Xem thê: Hợp đồng vận tải hàng hóa

l. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên về việc gia công, trong đó, bên đặt gia công sẽ trả tiền công và nhận sản phẩm, bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công.

Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo tiêu chuẩn, theo mẫu mà các bên thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Các điều từ 542 đến 553 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về đối tượng gia công, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm chịu rủi ro, giao nhận sản phẩm gia công (gồm cả trường hợp giao chậm), đơn phương chấm dứt hợp đồng, trả tiền công, thanh lý nguyên vật liệu.

Xem chi tiết tại: Hợp đồng gia công: Tất cả những gì bạn cần biết!

m. Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên về việc gửi giữ tài sản, trong đó, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công và bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và sẽ trả lại cho bên gửi chính tài sản đó khi hết hạn hợp đồng. Hợp đồng gửi giữ tài sản được quy định chi tiết từ Điều 554 đến Điều 561 Bộ luật dân sự.

n. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên về việc ủy quyền, trong đó, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.

Các điều từ 562 tới 569 quy định về thời hạn hợp đồng (trong trường hợp không có thỏa thuận này trong hợp đồng), ủy quyền lại, quyền và nghĩa vụ của các bên, đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

Xem chi tiết tại: Hợp đồng uỷ quyền theo Pháp luật Việt Nam

o. Hợp đồng đại lý

Hợp đồng đại lý là hợp đồng giữa các bên giao đại lý (là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ) và bên đại lý (là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ. Bên đại lý hưởng thù lao từ bên giao đại lý theo hợp đồng.)

Sau đây là một số loại hợp đồng đại lý phổ biến:

  • Hợp đồng đại lý bao tiêu: Bên giao đại lí ấn định giá giao đại lý, bên đại lý quyết định giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho khách hàng, do đó, thù lao mà bên đại lý được hưởng là mức chênh lệch giá giữa giá mua, giá bán thực tế so với giá mua, giá bán do bên giao đại lý quy định.
  • Hợp đồng đại lý độc quyền: Bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng nhất định tại một khu vực địa lý nhất định.
  • Hợp đồng tổng đại lý mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: Tổng đại lý là đổi tác trực tiếp của bên giao đại lý. Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc. Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý.

Xem thêm: HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

p. Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

Theo hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá thì bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

Một số loại hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa thông dụng là:

Bên nhận uỷ thác không được uỷ thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên uỷ thác. Bên nhận uỷ thác có thể nhận uỷ thác mua bán hàng hoá của nhiều bên uỷ thác khác nhau.

q. Hợp đồng môi giới thương mại

Theo hợp đồng môi giới thương mại, một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

Luật Thương mại 2005 quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của bên môi giới và bên được môi giới.

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên được môi giới phải thanh toán các chi phí phát sinh hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể cả khi việc môi giới không mang lại kết quả cho bên được môi giới.

Xem thêm: Hợp đồng môi giới thương mại

r. Hợp đồng nhượng quyền thương mại

Hợp đồng nhượng quyền thương mại quy định về việc bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Chi tiết có tại: Hợp đồng nhượng quyền thương mại

s. Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng là văn bản thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện toàn bộ hay một phần công việc xây dựng theo đúng yêu cầu của bên giao thầu trong một thời hạn nhất định.

Chủ thể của hợp đồng xây dựng gồm bên giao thầu và bên nhận thầu. Trong đó:

  • Bên giao thầu là cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hay đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp,  có vốn đầu tư và có nhu cầu xây dựng.
  • Bên nhận thầu là tổ chức, doanh nghiệp xây dựng có đăng kí kinh doanh hành nghề xây dựng và phải đảm bảo năng lực về chuyên môn, kinh nghiệm, kĩ thuật và tài chính.

Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của Luật xây dựng. Chi tiết có tại bài viết Hợp đồng xây dựng.

 

Trên đây là một số loại hợp đồng cơ bản. Ngoài ra còn có nhiều loại hợp đồng khác, bạn hãy xem thêm về các loại hợp đồng thông dụng tại bài viết sau đây:

Các loại hợp đồng thông dụng

7. Các dịch vụ liên quan tới hợp đồng của Công ty Luật Thái An

Có thể thấy, có rất nhiều rắc rối bạn có thể gặp phải trong quá trình soạn thảo, giao kết, thực hiện hợp đồng do đó sự hỗ trợ pháp lý của chuyên gia là không thể thiếu. Công ty Luật Thái An, với uy tín lâu năm trong lĩnh vực pháp lý, cung cấp một loạt các dịch vụ chuyên nghiệp liên quan đến hợp đồng, phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng từ doanh nghiệp nhỏ đến tập đoàn lớn.

Dịch vụ của Thái An bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý tổng quát về hợp đồng
  • Soạn thảo các loại hợp đồng
  • Xem xét, rà soát hợp đồng
  • Hỗ trợ đàm phán các loại hợp đồng thương mại, hợp đồng đầu tư, hợp đồng lao động, và các thỏa thuận pháp lý khác
  • Tư vấn thực hiện hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng nếu nó xẩy ra

Chi tiết có tại bài viết sau:

Dịch vụ luật sư tư vấn hợp đồng

Sự chuyên nghiệp, tận tụy và cam kết đối với khách hàng đã giúp Thái An xây dựng được lòng tin và uy tín đối với khách hàng.

Nguyễn Văn Thanh