Quy định về tiền thưởng

Quy định về tiền thưởng cho người lao động là một trong những điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 mà người lao động cần phải nắm được để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây Công ty Luật Thái An đã tổng hợp các quy định về tiền thưởng,mời Quý bạn đọc cùng theo dõi.

1. Quy định về tiền thưởng

Theo quy định tại Điều 104 Bộ luật lao động năm 2019 thì

  • Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  • Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Như vậy khác với Bộ luật lao động năm 2012 quy định về tiền thưởng bằng tiền thì Bộ luật lao động năm 2019 đã số sung quy định tiền thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc các hình thức khác. Ví dụ như thưởng ô tô, xe máy, phiếu giảm giá khi mua hàng….

Xét về bản chất thì:

  • Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
  • Tiền thưởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
  • Tiền thưởng giúp người sử dụng lao động thu hút người tài, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2. Tiền thưởng được trích từ đâu?

Theo nội dung được đề cập tại Công văn 183/TTr-THGS năm 2022 về thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tiền lương làm thêm giờ do Thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành thì

Về tiền thưởng: được trích lập từ lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp đã thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Khoản tiền được trích từ quỹ khen thưởng để chi thưởng cho người lao động và chi các phúc lợi xã hội khác theo Quy chế của doanh nghiệp không tính vào tiền lương để làm căn cứ tính tiền lương làm thêm giờ cho người lao động.

3. Căn cứ tính tiền thưởng là gì?

Hiện tại không có một quy chế hay quy định nào về việc bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng cho người lao động. Việc thưởng cho người lao động hay không còn tùy thuộc vào quy định về tiền thưởng của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào hợp đồng lao động đã ký kết.

Pháp luật cho phép doanh nghiệp thưởng  bằng tiền hoặc hiện vật, tuy nhiên phải công khai rõ ràng quy định về tiền thưởng, quy chế thưởng để tập thể được biết. Ngoài ra, tiền thưởng còn phụ thuộc vào tình trạng kinh tế của doanh nghiệp. Thông thường nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt mức thưởng cho người lao động sẽ cao. Ngược lại, nếu tình hình kinh doanh không thuận lợi mức thưởng sẽ ít đi hoặc thậm chí không có thưởng cho người lao động.

Các vấn đề về tiêu chuẩn, thời gian, mức thưởng, cách thức, nguồn kinh phí thực hiện, v.v, thông thường sẽ được nêu rõ trong quy chế thưởng của doanh nghiệp

4. Quy chế thưởng của doanh nghiệp được xây dựng thế nào?

Quy chế thưởng của doanh nghiệp là văn bản chứng đựng những quy định về tiền thưởng của doanh nghiệp. Quy chế thưởng của doanh nghiệp thông thường được xây dựng theo trình tự như sau:

Bước 1: Tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Trước khi xây dựng và ban hành quy chế thưởng đáp ứng thoả đáng mong muốn và quyền lợi của người lao động cũng như đảm bảo được lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng lao động cần tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Qua các cuộc thăm dò ý kiến này, doanh nghiệp sẽ có cơ sở và định hướng để xây dựng quy định về tiền thưởng phù hợp qua những vấn đề được người lao động đóng góp như:

  • Mong muốn và quan điểm của người lao động về tính hợp lý và sự công bằng trong cách tính thưởng phù hợp với tính chất công việc, thâm niên công tác và năng lực làm việc.
  • Những ưu điểm cũng như những điểm còn hạn chế trong những quy định về tiền thưởng đang áp dụng hiện tại.
  • Những vấn đề cần khắc phục và hướng giải quyết.

Bước 2: Tiến hành xây dựng và soạn thảo quy chế thưởng

Sau khi đã có được những ý kiến đóng góp của người lao động cũng như căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng quy chế thưởng sẽ được thực hiện dựa trên những yếu tố:

  • Xác định quỹ tiền thưởng
  • Xây dựng công cụ đánh giá hoàn thành công việc, khen thưởng xử phạt.
  • Xác định cách thức thưởng
  • Xách định hình thức thưởng
  • Xác định thời gian thưởng

Bước 3: Ban hành và áp dụng quy chế lương thưởng

Sau khi có được quy chế thưởng với những quy định về tiền thưởng rõ ràng và minh bạch, doanh nghiệp cần tổ chức công bố công khai. Một quy chế thưởng với những quy định về tiền thưởng phù hợp sẽ giúp hạn chế những bất bình, mâu thuẫn và mất đoàn kết giữa người lao động trong công ty. 

Vì vậy, việc ban hành và áp dụng quy chế thưởng sẽ dễ được đón nhận và tuân thủ của người lao động. Đây cũng là yếu tố khuyến khích và gia tăng năng suất lao động trong công ty, tăng sự đoàn kết, phối hợp trong công việc và đem lại hiệu quả cho những công việc mà công ty đang thực hiện.

Bước 4: Đánh giá, sửa đổi và bổ sung quy chế thưởng cho phù hợp với tình hình hoạt động của công ty

Quy chế tiền thưởng cần có những sự thay đổi và điều chỉnh phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại của mỗi doanh nghiệp. 

Trong quá trình áp dụng, doanh nghiệp luôn cần có những xem xét, đánh giá, sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh những quy định về tiền thưởng cho phù hợp với tình hình kinh doanh và những yêu cầu mới của doanh nghiệp. Việc sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh là điều tất yếu giúp duy trì hoạt động bền vững và phát triển của công ty trong môi trường cạnh tranh cao hiện nay.

5. Quy định về tiền thưởng Tết

Tiền thưởng Tết được hiểu là số tiền mà công ty, doanh nghiệp trả cho người lao động của mình vào dịp cuối năm, số tiền thưởng Tết được trả dựa trên sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người lao động.

Pháp luật không có quy định nào về việc bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng Tết cho người lao động. Tiền thưởng Tết là được tính dựa trên quy chế thưởng của các công ty, doanh nghiệp, Hợp đồng lao động đã ký kết. Ngoài ra tiền thưởng Tết nhiều hay ít phụ thuộc vào thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó và mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong năm. Thậm chí, nhiều doanh nghiệp còn căn cứ vào thâm niên của nhân viên để tính thưởng Tết cho người lao động.

6. Quy định về tiền thưởng không tính vào tiền lương nộp thuế thu nhập cá nhân 

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, phải chịu thuế thu nhập cá nhân, ngoại trừ các khoản thưởng sau đây không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

– Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
  • Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
  • Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
  • Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
  • Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.

– Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.

– Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

– Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

7. Quy định về tiền thưởng không tính đóng BHXH bắt buộc

Theo quy định tại  khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH) thì Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động,

Như vậy, tiền thưởng là khoản tiền không có tính chất ổn định và không phải tháng nào người lao động cũng sẽ nhận được, cho nên, tiền thưởng không thể được coi là căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

8. Tiền lương tháng 13 có phải là tiền thưởng không?

Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 nêu trên thì không thể hiện rõ lương tháng 13 có phải là thưởng hay không. Nên không thể khẳng định lương tháng 13 là thưởng, việc có lương tháng 13 hay không và cách tính khoản tiền này sẽ phụ thuộc vào quy chế riêng của từng doanh nghiệp hoặc phụ thuộc vào các căn cứ như:

  • Có thỏa thuận trong hợp đồng lao động về việc trả lương tháng 13;
  • Nội dung của Thỏa ước lao động tập thể có quy định về việc trả lương tháng 13;
  • Quy chế tài chính của công ty hoặc quy chế thưởng của công ty có quy định về việc trả lương tháng 13.

9. Doanh nghiệp không công khai quy chế thưởng có bị xử phạt không?

Theo quy định tại  khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì hành vi không công bố công khai quy chế thưởng tại nơi làm việc trước khi thực hiện sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau:

  •  Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân.
  • Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.

10. Dịch vụ tư vấn quy định về tiền thưởng của Công ty Luật Thái An

Trên đây là những chia sẻ các quy định về tiền thưởng của Công ty Luật Thái An. Hy vọng bạn hiểu và nắm rõ quyền lợi sẽ được nhận để tránh phải chịu thiệt thòi trong quá trình làm việc. Nếu bạn đang cần tìm một đơn vị tư vấn quy định về tiền thưởng hãy đến ngay với Công ty Luật Thái An. Chúng tôi sẽ tư vấn các vấn đề cho bạn như

  • Tư vấn các quy định về tiền thưởng
  • Tư vấn về căn cứ xây dựng quy chế thưởng quy định về tiền thưởng cho người lao động đúng luật
  • Tư vấn về việc tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở về tiền thưởng
  • Trình tự ra Quyết định thưởng cho người lao động và công bố tại nơi làm việc

Với đội ngũ luật sư, chuyên gia pháp lý đông đảo, có kiến thức chuyên môn vững vàng và bề dày kinh nghiệm tư vấn pháp luật thường xuyên cho các khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp, chắc chắn quý khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng với dịch vụ tư vấn quy định về tiền thưởng của chúng tôi.

Ngoài ra, Công ty Luật Thái An chúng tôi cũng là đơn vị chuyên tư vấn luật lao động. Cụ thể chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn luật lao động với các nội dung sau:

a. Tư vấn luật lao động về hợp đồng lao động

  • Tư vấn các loại hợp đồng lao động
  • Tư vấn thẩm quyền ký hợp đồng lao động
  • Tư vấn những hành vi bị cấm khi giao kết hợp đồng lao động
  • Tư vấn nội dung hợp đồng lao động
  • Tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hợp đồng lao động
  • Tư vấn chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động
  • Tư vấn tạm hoãn thực hiện hợp đồng
  • Tư vấn thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
  • Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  • Tư vấn các trường hợp hợp đồng vô hiệu
  • Tư vấn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ
  • Tư vấn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

b. Tư vấn luật lao động về kỷ luật lao động

  • Tư vấn thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
  • Tư vấn các hình thức xử lý kỷ luật lao động
  • Tư vấn trình tự thủ tục sa thải
  • Tư vấn những điều cấm khi xử lý kỷ luật lao động
  • Tư vấn xây dựng nội quy lao động
  • Tư vấn đăng ký nội quy lao động
  • Tư vấn xây dựng thỏa ước lao động tập thể
  • Tư vấn kỷ luật và bồi thường vật chất

c. Tư vấn luật lao động về tiền lương, tiền thưởng

  • Tư vấn mức lương tối thiểu vùng
  • Tư vấn mức lương cơ bản (so sánh với lương tối thiểu vùng)
  • Tư vấn xây dựng thang bảng lương
  • Tư vấn hình thức, kỳ hạn trả lương
  • Tư vấn tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
  • Tư vấn tiền lương ngừng việc
  • Tư vấn chế độ phụ cấp, trợ cấp, nâng bậc, nâng lương
  • Tư vấn tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội
  • Tư vấn tiền thưởng
  • Tư vấn về căn cứ xây dựng quy chế thưởng cho người lao động đúng luật
  • Tư vấn về việc tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tai cơ sở về tiền thưởng
  • Trình tự ra Quyết định thưởng cho người lao động và công bố tại nơi làm việc

d. Tư vấn luật lao động về trợ cấp thôi việc, mất việc

  • Tư vấn các trường hợp được trả trợ cấp thôi việc
  • Tư vấn thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
  • Tư vấn mức trợ cấp thôi việc
  • Tư vấn các trường hợp phải chi trả trợ cấp mất việc
  • Tư vấn thời gian để tính trợ cấp mất việc
  • Tư vấn mức trợ cấp mất việc

đ. Tư vấn luật lao động về lao động nữ

  • Tư vấn bảo vệ thai sản đối với lao động nữ
  • Tư vấn quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai
  • Tư vấn nghỉ thai sản, chế độ thai sản

e. Tư vấn luật lao động về người lao động là người chưa thành niên, người cao tuổi

f. Tư vấn luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động

  • Tư vấn các hình thức giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
  • Tư vấn thời hiệu xử lý tranh chấp lao động
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án

Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An để được tư vấn và sử dụng dịch vụ tư vấn quy định về tiền thưởng

 

Đàm Thị Lộc