Hợp đồng lao động: Tổng hợp các quy định !

Hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý quan trọng để các bên trong quan hệ lao động thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời cũng là cơ sở chủ yếu để giải quyết các tranh chấp lao động. Chính vì vậy, trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An chúng tôi xin giới thiệu đến Quý bạn đọc tổng hợp những quy định về Hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật lao động năm 2019 thì:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Theo quy định mới này thì khái niệm hợp đồng lao động đã được mở rộng hơn, không còn phụ thuộc vào tên gọi loại hợp đồng hai bên ký kết để xác định hợp đồng lao động mà chỉ cần đảm bảo các tiêu chí sau thì sẽ được xác định là hợp đồng lao động:

  • Nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương;
  • Một bên chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên còn lại.

2. Hình thức của Hợp đồng lao động

Hình thức của Hợp đồng lao động là cách thức thể hiện nội dung của Hợp đồng lao động. Theo quy định tại Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019 thì hợp đồng lao động có thể có những hình thức như sau:

  • Hợp đồng lao động giao kết bằng văn bản;
  • Hợp đồng lao động bằng lời nói hay còn gọi là hợp đồng lao động bằng miệng. Hình thức hợp đồng này được sử dụng trong trường hợp hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng trừ trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, dưới 12 tháng; hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; hợp đồng lao động là người giúp việc gia đình (quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật lao động 2019).
  • Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hợp đồng giao kết bằng hình thức này có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

3. Nội dung của hợp đồng lao động 

Nội dung của hợp đồng lao động phải đảm bảo có đầy đủ các điều khoản theo quy định của pháp luật, đó là:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng lao động tại bài viết sau:

Mẫu hợp đồng lao động chuẩn và mới nhất hiện nay

Hợp đồng lao động có thể có phụ lục. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Hợp đồng lao động
            Những nội dung cơ bản mà một Hợp đồng lao động cần có- Nguồn: Luật Thái An

4. Hợp đồng lao động có mấy loại?

Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 thì Hợp đồng lao động gồm có 2 loại:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Lưu ý: Bộ luật lao động năm 2019 không còn quy định về loại hợp đồng lao động thời vụ như Bộ luật lao động năm 2012.

Dưới đây là so sánh hợp đồng lao đông không xác định thời hạn với hợp đồng lao động xác định thời hạn:

Về thời hạn hợp đồng: 

Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn không quá 36 tháng.

Về xử lý khi hợp đồng hết hạn:

Không có thời điểm kết thúc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn thì khi hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
  • Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng mới thì hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt (người lao động là người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước, người cao tuổi, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Giấy phép lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở).

Về thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng:

Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động it nhất 45 ngày trừ một số ngành, nghề, công việc đặc thù được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì phải báo trước ít nhất 120 ngày.

Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, trừ các trường hợp không phải báo trước, người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động  như sau:

  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời hạn báo trước như sau: Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Về quyền lợi của người lao động khi ký hợp đồng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp):

  • Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động được đóng tất cả các loại bảo hiểm sau: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đối với hợp đồng lao động dưới 1 tháng: không phải tham gia loại bảo hiểm nào;
  • Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng, đóng: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.
  • Đối với hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên, đóng: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.
  • Đối với hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, đóng: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm y tế; Bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp; Bảo hiểm thất nghiệp
Các loại hợp đồng lao động từ 01/01/2021 - Nguồn ảnh: Internet
Quy định về các loại hợp đồng lao động từ 01/01/2021 có những điểm mới – Nguồn ảnh: Internet

5. Giao kết Hợp đồng lao động

Việc giao kết Hợp đồng lao động hoàn toàn đến từ sự tự do tự nguyện của các bên. Thông thường trình tự giao kết Hợp đồng được diễn ra như sau:

  • Bước 1: Các bên bày tỏ mong muốn thiết lập Hợp đồng lao động
  • Bước 2: Người sử dụng lao động và Người lao động hẹn gặp mặt, trao đổi, phỏng vấn
  • Bước 3: Các bên thương lượng, đàm phán nội dung của Hợp đồng lao động
  • Bước 4: Các bên giao kết Hợp đồng sau khi đã thống nhất được nội dung

Tuỳ vào kết quả thương lượng, đàm phán mà các bên tiến hành giao kết hợp đồng. Đây là bước quan trọng nhất , bởi nó liên quan đến việc phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Khi giao kết hợp đồng, bạn cần lưu ý rằng pháp luật quy định cụ thể về hình thức, nội dung hợp đồng lao động người có thẩm quyền giao kết, thời hạn, hiệu lực của hợp đồng…Chi tiết có tại bài viết GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

6. Hiệu lực của hợp đồng lao động

a. Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?     

Theo quy định tại Điều 23 Bộ luật lao động năm 2019 thì Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b. Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào?   

Hợp đồng lao động vô hiệu có nghĩa là hợp đồng lao động không có hiệu lực. Căn cứ quy định tại Điều 49 Bộ luật lao động năm 2019 thì hợp đồng lao động vô hiệu trong những trường hợp sau:

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ:

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi:

  • Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật;
  • Người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động;
  • Công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm.

Khi hợp đồng vô hiệu toàn bộ thì dù được thể hiện dưới hình thức nào thì hợp đồng đều bị tước bỏ khả năng thực hiện theo nguyên tắc:

  • Nếu chưa thực hiện thì chưa đưa vào thực hiện
  • Nếu đang thực hiện thì phải dừng lại, không được tiếp tục thực hiện. Quyền và nghĩa vụ của các bên được giải quyết theo quy định của pháp luật. Các bên có thể ký lại Hợp đồng lao động sao cho tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

Ví dụ như: Trường hợp ký sai thẩm quyền thì hai bên ký lại. Trường hợp không ký lại thì Hợp đồng lao động chấm dứt.

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. Theo đó, chỉ phần nội dung vi phạm bị vô hiệu, các phần còn lại vẫn có hiệu lực áp dụng.

XEM THÊM:

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu cần tránh

7. Thực hiện hợp đồng lao động

a. Điều chuyển người lao động

Có những trường hợp mà người lao động đang làm việc theo công việc được thỏa thuận trong hợp đồng nhưng vì một trong số những lý do luật định mà phải chuyển sang vị trí hoặc công việc khác theo ý chí của người sử dụng lao động.

Khoản 1 Điều 29 Bộ Luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng trong các trường hợp sau:

  • Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm;
  • Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Sự cố điện, nước;
  • Nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Đối với trường hợp này, người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Ngoài ra, Bộ luật lao động có quy định cụ thể về thời gian điều chuyển và lương trong thời gian điều chuyển. Để biết chi tiết bạn đọc hãy xem bài viết ĐIỀU CHUYỂN NGƯỜI LAO ĐỘNG.

b. Tạm hoãn hợp đồng lao động

Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019 quy định tám trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

  • Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
  • Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
  • Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi;
  • Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Đó là những người giữ các vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng Thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
  • Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về thủ tục tạm hoãn hợp đồng lao động, các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan của các bên – chi tiết có tại TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

c. Ngừng việc

Điều 99 bộ luật lao động 2019 quy định về ba trường hợp ngừng việc như sau:

  • Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động;
  • Ngừng việc do lỗi của người lao động;
  • Ngừng việc do sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế.

Việc trả lương cho người lao động trong các trường hợp nêu trên là khác nhau. Các bên cần nắm rõ để thực hiện đúng – chi tiết có tại bài viết NGỪNG VIỆC

d. Tạm đình chỉ công việc

Theo Điều 128 Bộ Luật Lao động 2019, việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.

Việc trao đổi bằng văn bản hoặc thông qua trao đổi trực tiếp giữa đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và đại diện đối thoại của tổ chức đại diện người lao động, theo khoản 2 điều 41 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Trường hợp không có tổ chức đại diện lao động do số lượng lao động ít thì căn cứ để người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc của người lao động là dựa trên thoả thuận trong hợp đồng lao động hoặc trong nội quy lao động đã công bố sử dụng tại nơi làm việc.

Chi tiết có tại bài viết TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG VIỆC

8. Chấm dứt hợp đồng lao động

Pháp luật lao động chưa có khái niệm cụ thể về chấm dứt hợp đồng lao động, tuy nhiên có thể hiểu chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện người lao động chấm dứt làm việc cho người sử dụng lao động do hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt theo quy định của pháp luật hoặc do người lao động bị sa thải hoặc do một trong bên trong quan hệ lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

Tại Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động, cụ thể là:

  • Hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt
  • Người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động

Khi chấm dứt hợp đồng, các bên phải tuân thủ pháp luật về căn cứ chấm dứt, trình tự, thủ tục, các quyền lợi và nghĩa vụ đi kèm, chi tiết có tại bài viết CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.

9. So sánh hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ 

Hợp đồng lao động khác hợp đồng dịch vụ như thế nào?

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ về căn cứ pháp lý

  • Khái niệm Hợp đồng lao động được quy định tại Điều 13 Luật lao động năm 2019. Các vấn đề liên quan tới hợp đồng lao động cũng như tranh chấp hợp đồng lao động được giải quyết theo Bộ Luật lao động.
  • Khái niệm Hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 513 Bộ luật dân sự năm 2015. Các vấn đề liên quan tới hợp đồng dịch vụ cũng như tranh chấp hợp đồng dịch vụ được giải quyết theo Bộ Luật dân sự.

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ về nội dung thoả thuận

  • Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
  • Hợp đồng dịch vụ: là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ về sự ràng buộc giữa các chủ thể:

  • Hợp đồng lao động: Có sự ràng buộc pháp lý giữa Người lao động và Người sử dụng lao động. Người lao động trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng, chịu sự quản lý, điều khiển của Người sử dụng lao động.
  • Hợp đồng dịch vụ: Không có sự ràng buộc về pháp lý giữa bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ, kết quả hướng tới của hợp đồng dịch vụ chỉ là kết quả công việc.

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ về việc thực hiện hợp đồng:

  • Hợp đồng lao động: Người lao động phải tự mình thực hiện hợp đồng lao động, không được chuyển giao cho người khác. Thời gian thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận trước, không được tự ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khi pháp luật lao động có quy định.
  • Hợp đồng dịch vụ: Bên cung cấp dịch vụ được thay đổi người thực hiện hợp đồng nếu được sự đồng ý của bên yêu cầu dịch vụ. Thời gian thực hiện hợp đồng không cần liên tục, chỉ cần hoàn thành xong công việc.

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ về căn cứ trả tiền:

  • Hợp đồng lao động: Việc trả lương dựa vào quá trình lao động.
  • Hợp đồng dịch vụ: Việc trả phí dịch vụ dựa vào chất lượng dịch vụ cung cấp.

Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ về chế độ đãi ngộ:

  • Hợp đồng lao động: Khi ký hợp đồng phải bắt buộc đóng BHXH, BHYT, BHTN cho Người lao động. Người lao động có các chế độ nghỉ phép năm, chế độ ốm đau.

Lưu ý:  Hợp đồng lao động không đóng BHXH là những hợp đồng có thời hạn dưới 1 tháng.

  • Hợp đồng dịch vụ: Không có quy định về việc đóng BHXH, BHYT,BHTN hay các chế độ nghỉ phép năm, chế độ ốm đau.

10. Phân biệt hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc

Hợp đồng làm việc khác Hợp đồng lao động ở các điểm sau:

Một là: Hợp đồng làm việc được quy định tại Luật viên chức năm 2010

Hai là: Chủ thể của Hợp đồng làm việc là viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

Ba là: Về hình thức Hợp đồng làm việc chỉ có thể ký kết bằng văn bản và được lập thành ba bản.

Bốn là: Về nội dung

Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.

Lưu ý: Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;

  • Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
  • Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
  •  Chế độ tập sự (nếu có)
  •  Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
  •  Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
  •  Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
  • Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động 

Với đội ngũ luật sư giỏi, có kiến thức chuyên môn sâu rộng,có bề dày kinh nghiệm, Công ty Luật Thái An đã trở thành một trong những Công ty Luật hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động, tư vấn soạn thảo hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động, giảm thiểu rủi ro, tranh chấp, chi phí dịch vụ thấp nhưng chất lượng cao.

Trường hợp bạn có những tranh chấp liên quan đến lĩnh vực pháp luật lao động thì khi sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động của Công ty Luật Thái An, những tranh chấp của bạn sẽ được giải quyết nhanh chóng, chính xác trong khuôn khổ các quy định pháp luật. 

>>>Xem thêm:Tư vấn luật lao động

Nguyễn Văn Thanh