Pháp luật thừa kế: Ai cũng cần biết !

Thừa kế tại Việt Nam ngày càng trở nên thời sự và quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại, khi giá trị tài sản và mối quan hệ gia đình ngày càng phức tạp hơn. Với sự gia tăng của các tài sản có giá trị như bất động sản và tài sản trí tuệ, việc thừa kế không chỉ dừng lại ở việc phân chia di sản mà còn phản ánh các giá trị, quyền lợi và trách nhiệm giữa các thế hệ.

Những tranh chấp thừa kế, mâu thuẫn gia đình thường phát sinh do thiếu hiểu biết về pháp luật hoặc sự thiếu minh bạch trong di chúc. Do đó, những hiểu biết về luật thừa kế là hết sức quan trọng.

1. Thừa kế là một phần của Bộ Luật dân sự

Thừa kế là một chế định pháp lý quan trọng, được quy định trong Bộ Luật Dân sự 2015 từ Điều 609 đến Điều 662, nhằm điều chỉnh việc chuyển giao tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản của người đã chết cho những người còn sống. Thừa kế không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn gắn liền với yếu tố truyền thống, đạo lý và nhân văn sâu sắc trong xã hội Việt Nam.

Theo quy định tại Điều 609, mọi cá nhân đều có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi chết, được thừa kế tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Đây là nguyên tắc thể hiện quyền tự do định đoạt tài sản và bảo vệ quyền sở hữu cá nhân – một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Luật thừa kế trong Bộ luật Dân sự 2015 không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người để lại tài sản và người thừa kế mà còn góp phần giữ gìn trật tự xã hội và ổn định các mối quan hệ dân sự, gia đình. Đây là một phần thiết yếu, không thể thiếu trong hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam hiện đại.

2. Bố cục và nội dung của Phần thừa kế trong Bộ Luật dân sự 2015

Chương 1: Quy định chung

Chương này đưa ra những quy định chung về thừa kế gồm những vấn đề cơ bản sau:

  • Quyền thừa kế: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
  • Thời điểm, địa điểm mở thừa kế:
  • Di sản: bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
  • Người thừa kế: người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại, trong một số trường hợp, người thừa kế phải trả nợ thay cho người để lại di sản
  • Người quản lý di sản, quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản
  • Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm
  • Từ chối nhận di sản
  • Người không được quyền hưởng di sản
  • Tài sản không có người nhận thừa kế
  • Thời hiệu thừa kế: 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Chương 2: Thừa kế theo di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Người lập di chúc có quyền sau đây:

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

Di chúc miệng chỉ áp dụng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Để di chúc hợp pháp thì cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại chương này.

Chương này cũng quy định việc sửa đổi di chúc, thừa kế không phụ thuộc vào di chúc (quy định những trường hợp vẫn được thừa kế dù trong di chúc người để lại di sản không cho thừa kế) và một số vấn đề khác.

Thừa kế theo di chúc là một trong hai hình thức thừa kế cơ bản. Mặc dù đã có di chúc nhưng các vấn đề pháp lý gặp phải cũng khá phức tạp nếu như di chúc vô hiệu (toàn phần hoặc một phần).

Chương 3: Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Khi phân chia thừa kế theo pháp luật mà con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống. Đây là trường hợp thừa kế thế vị.

Chương này cũng quy định việc

  • con riêng hưởng thừa kế của bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con, và ngược lại: bố dượng mẹ kế hưởng thừa kế của con riêng, thừa kế thế vị cũng được áp dụng
  • con nuôi hưởng thừa kế của bố nuôi, mẹ nuôi, và ngược lại: bố nuôi, mẹ nuôi hưởng thừa kế của con nuôi, thừa kế thế vị cũng được áp dụng
  • thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

Chương 4: Thanh toán và phân chia di sản

Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận về việc phân chia di sản thừa kế. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Có 2 trường hợp phân chia di sản: phân chia di sản theo di chúc, phân chia di sản theo pháp luật. Để tài sản thừa kế trở thành tài sản của người thừa kế thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế tại cơ quan có thẩm quyền.

thừa kế
Thừa kế luôn là vấn đề lớn của gia đình – Minh họa: nguồn internet

3. Các vấn đề pháp lý thường gặp trong thừa kế

a. Các vấn đề pháp lý hóc búa về thừa kế:

  • Phân chia di sản thừa kế: Khi không có di chúc hoặc di chúc không rõ ràng, việc chia di sản theo pháp luật thường gặp khó khăn, đặc biệt khi có nhiều người thừa kế. Xung đột về tỉ lệ phân chia tài sản giữa các đồng thừa kế là tình huống phổ biến.
  • Khai nhận di sản thừa kế: Quá trình khai nhận thừa kế đòi hỏi tuân thủ các thủ tục pháp lý như thu thập đầy đủ giấy tờ liên quan, niêm yết thông báo về thừa kế và  công chứng, Nếu có tranh chấp, quá trình này có thể kéo dài và phức tạp.
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế: Các tranh chấp thường liên quan đến quyền thừa kế, tính hợp pháp của di chúc, hoặc cách thức phân chia di sản. Tranh chấp có thể dẫn đến kiện tụng, kéo dài thời gian giải quyết và làm tổn hại mối sâu sắc đến quan hệ gia đình.
  • Thừa kế có yếu tố nước ngoài: Khi di sản là bất động sản liên quan đến người thừa kế ở nước ngoài hoặc người nước ngoài, các quy định pháp lý đặc biệt về quyền sở hữu, hạn chế sử dụng bất động sản cần được lưu ý. Quy trình pháp lý phức tạp hơn do liên quan đến luật pháp quốc tế và yêu cầu tuân thủ quy định của cả hai nước.
  • Quản lý và bảo quản tài sản thừa kế: Trước khi phân chia, việc bảo quản tài sản thừa kế cũng là một vấn đề cần chú trọng để tránh thất thoát giá trị tài sản.

Những vấn đề pháp lý này đòi hỏi sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý để đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan và tuân thủ đúng quy định pháp luật.     

b. Ngăn ngừa rủi ro pháp lý liên quan đến thừa kế:

  • Lập di chúc hợp pháp và rõ ràng: Đảm bảo di chúc tuân thủ đúng quy định pháp luật, có công chứng hoặc chứng thực và nội dung di chúc cần minh bạch.
  • Cập nhật thường xuyên di chúc: Điều chỉnh di chúc kịp thời khi có thay đổi về tình hình tài sản hoặc quan hệ thừa kế.
  • Xác minh quyền sở hữu tài sản thừa kế: Kiểm tra đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu bất động sản, tài sản trước khi phân chia di sản thừa kế.
  • Thương lượng và hòa giải sớm: Ưu tiên thương lượng, hòa giải để tránh kéo dài tranh chấp thừa kế, giảm mâu thuẫn trong gia đình.
  • Tư vấn thừa kế chuyên nghiệp: Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn xuyên suốt quá trình lập di chúc, khai nhận thừa kế và giải quyết tranh chấp thừa kế.
  • Quản lý tài sản thừa kế có yếu tố nước ngoài: Hiểu rõ quy định về quyền sở hữu và sử dụng bất động sản của người nước ngoài để tránh rủi ro pháp lý.

Những biện pháp này giúp đảm bảo quá trình thừa kế diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.

Thừa kế tại Việt Nam là một chủ đề tương đối phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật và sự cẩn trọng trong từng bước thực hiện. Từ việc lập di chúc hợp pháp, phân chia di sản đến giải quyết tranh chấp, mỗi giai đoạn đều cần tuân thủ quy định pháp lý chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, sử dụng tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và xử lý vấn đề một cách minh bạch, hợp lý là yếu tố then chốt giúp quá trình thừa kế diễn ra suôn sẻ, tránh được những mâu thuẫn và rủi ro không đáng có trong gia đình.
Liên hệ ngay với Công ty luật Thái An để được tư vấn thừa kế di sản hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế một cách hiệu quả !
Nguyễn Văn Thanh