Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam
Việt Nam hiện tại là một nền kinh tế đa thành phần với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp. Những doanh nghiệp này xuất hiện trải dài trên lãnh thổ Việt Nam và là nguồn cung cấp việc làm dồi dào cho người lao động. Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững thì cần phải hiểu doanh nghiệp là gì, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, các cách quản lý rủi ro …
Doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật doanh nghiệp gồm Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật đầu tư năm 2020, một số văn bản pháp luật chuyên ngành khác.
1. Doanh nghiệp là gì?
Tại Khoản 10 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 đã nêu định nghĩa về doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Việc hiểu rõ khái niệm doanh nghiệp là cơ sở để nắm bắt các quy định pháp luật liên quan. Bạn cũng có thể tìm hiểu chi tiết hơn tại bài viết: Các quy định chung về doanh nghiệp
2. Quy định về doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020
Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14) là một văn bản pháp luật quan trọng, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động liên quan của doanh nghiệp tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Luật này nhằm hoàn thiện khung pháp lý về quản trị doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, thu hút vốn và nguồn lực đầu tư, đồng thời nâng cao hiệu quả môi trường kinh doanh
2.1. Chương I: Những quy định chung
Chương I của Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm 16 điều (từ Điều 1 đến Điều 16), là chương đặt nền móng cho toàn bộ Luật Doanh nghiệp, quy định các nội dung cơ bản nhất làm cơ sở để điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Một số nội dung chính của Chương này gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.
- Đối tượng áp dụng gồm: Doanh nghiệp; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
- Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác: Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của luật đó.
- Giải thích từ ngữ
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp;
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
- Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội;
- Chế độ lưu trữ tài liệu doanh nghiệp gồm các tài liệu quan trọng, đó là:
- Điều lệ công ty; quy chế quản lý nội bộ của công ty; sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giấy phép và giấy chứng nhận khác;
- Tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của công ty;
- Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; các quyết định của doanh nghiệp;
- Bản cáo bạch để chào bán hoặc niêm yết chứng khoán;
- Báo cáo của Ban kiểm soát, kết luận của cơ quan thanh tra, kết luận của tổ chức kiểm toán;
- Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm.
- Quy định về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Quy định về Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức;
- Quy định về các hành vi bị nghiêm cấm
Xem thêm: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
2.2. Chương II: Thành lập doanh nghiệp
Chương II Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm 7 điều (từ Điều 17 đến Điều 23), quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chi tiết việc THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP XEM TẠI ĐÂY
Để có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh thì bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh dưới một trong các hình thức doanh nghiệp sau:
- Thành lập công ty cổ phần
- Thành lập công ty TNHH 1 thành viên
- Thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Thành lập công ty hợp danh
- Thành lập hộ kinh doanh cá thể
- Thành lập hợp tác xã
- …
Ngoài ra, các loại hình doanh nghiệp trên có thể thành lập chi nhánh công ty, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh tại các địa phương khác nhau.
Xem thêm:
2.3. Chương III: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Mục 1: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn đã đăng ký (căn cứ Điều 46 Luật doanh nghiệp 2020).
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp 2020.
Mục 2: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (căn cứ Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020).
2.4. Chương IV: Doanh nghiệp nhà nước
Chương IV: Doanh nghiệp nhà nước của Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm 13 điều (từ Điều 88 đến Điều 110). Chương này quy định cụ thể về quản lý, cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và minh bạch hóa khu vực kinh tế nhà nước.
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, (trừ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ).
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Chi tiết có tại: DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
2.5. Chương V: Công ty Cổ phần
Theo quy định tại Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong thời hạn 3 năm kể từ thời điểm thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật doanh nghiệp 2020.
Xem chi tiết các vấn đề pháp lý về công ty cổ phần tại bài viết: Công ty cổ phần theo quy định Luật doanh nghiệp 2020
2.6. Chương VI: Công ty hợp danh
Chương VI của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty hợp danh, một loại hình doanh nghiệp đặc biệt với ít nhất hai thành viên hợp danh cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ của công ty.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
- Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
(Căn cứ Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020)
2.7. Chương VII: Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (căn cứ quy định tại Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020).
Xem chi tiết các vấn đề pháp lý về doanh nghiệp tư nhân tại: Doanh nghiệp tư nhân: Những quy định quan trọng nhất!
2.8. Chương VIII: Nhóm công ty
Chương VIII Luật Doanh nghiệp 2020 gồm 4 điều (từ Điều 194 đến Điều 197) tuy định về Nhóm công ty, bao gồm các nội dung về tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ, công ty con, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như báo cáo tài chính của nhóm công ty. Chương này làm rõ mối quan hệ giữa các công ty trong nhóm, nhấn mạnh tính độc lập của từng công ty thành viên nhưng vẫn có sự liên kết chặt chẽ thông qua sở hữu cổ phần, vốn góp hoặc các hình thức liên kết khác.
Ngoài ra, còn có hai loại hình kinh doanh nữa tồn tại được điều chỉnh gián tiếp bởi pháp luật doanh nghiệp, đó là: hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã.
Chi tiết có tại bài viết sau: CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
2.9. Chương IX: Tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp 2020 dành chương 9 để quy định chi tiết về việc tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể, phá sản doanh nghiệp gồm:
- Chia công ty theo đó công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
- Tách công ty theo đó công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
- Hợp nhất công ty theo đó hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
- Sáp nhập công ty: một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
- Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần.
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
- Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp dừng hoạt động trong một thời gian nhất định mà chưa giải thể.
- Giải thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp vĩnh viễn chấm dứt hoạt động và mất tư cách pháp nhân.
- Doanh nghiệp phá sản: Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và vĩnh viễn chấm dứt hoạt động sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ theo luật định.
2.10. Chương X: Điều khoản thi hành
Chương X: Điều khoản thi hành của Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm 4 điều (Điều 215 đến Điều 218). Đây là chương cuối cùng, quy định về trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đăng ký kinh doanh, điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định về hoạt động của doanh nghiệp theo Luật Đầu tư năm 2020
Khi doanh nghiệp đầu tư với quy mô lớn, liên quan tới việc nhà nước giao đất, cho thuê đất, có những tác động lớn về kinh tế, xã hội thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật đầu tư khi hoạt động tại Việt Nam.
Luật Đầu tư năm 2020 có 7 chương, 77 điều và 4 phụ lục kèm theo quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Cụ thể như sau:
3.1. Chương I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 9)
Chương I của Luật Đầu tư 2020 đặt ra các quy định nền tảng về đối tượng, phạm vi điều chỉnh, chính sách đầu tư, ngành nghề đầu tư, qua đó tạo lập một môi trường đầu tư bình đẳng, minh bạch, ổn định và thông thoáng cho cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Một số điều khoản chính bao gồm:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng: Luật này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan
- Điều 6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, chi tiết có tại bài viết Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh
- Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, chi tiết có tại bài viết Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
- Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh
- Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài: chi tiết có tại bài viết Ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với đầu tư nước ngoài
Bạn có thể tìm hiểu thêm về ngành nghề đầu tư kinh doanh tại BÀI VIẾT NÀY.
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần chỉ ra mã ngành đối với ngành nghề kinh doanh của công ty dự kiến thành lập, tra cứu chi tiết trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
3.2. Chương II: Bảo đảm đầu tư (từ Điều 10 đến Điều 14)
Chương II: Bảo đảm đầu tư của Luật Đầu tư năm 2020 gồm 5 điều (từ Điều 10 đến Điều 14). Đây là chương quan trọng nhằm tạo sự yên tâm, tin tưởng cho nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Nội dung chính được tóm tắt như sau:
- Bảo đảm quyền sở hữu tài sản: Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
- Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh: Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
- Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài: Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây: Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư; Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh; Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
- Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
Chương này cũng quy định về việc giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh, theo đó: Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.
Luật Đầu tư quy định các chính sách bảo đảm đầu tư như bảo đảm quyền sở hữu tài sản, bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh, bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài, bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật. Chi tiết có tại bài viết sau:
3.3. Chương III: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (từ Điều 15 đến Điều 20)
Luật Đầu tư quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư;Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư; Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư; Hình thức hỗ trợ đầu tư… (như áp dụng ưu đãi có thời hạn, theo kết quả thực hiện dự án; nhà đầu tư phải đảm bảo đáp ứng điều kiện ưu đãi trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật).
Luật cũng bổ sung quy định khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ nghiên cứu khoa học; hoạt động đổi mới sáng tạo; sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành; phát triển công nghiệp môi trường; Bổ sung quy định áp dụng ưu đãi đặc biệt (cho phép áp dụng ưu đãi tối đa thêm 50% so với mức cao nhất theo quy định của Luật hiện hành).
3.4. Chương IV: Hoạt động đầu tư tại Việt Nam (từ Điều 21 đến Điều 50)
Mục 1: Hình thức đầu tư
Mục 1 Chương này quy định các vấn đề pháp lý kiên quan đến các hình thức đầu tư ở Việt Nam, bao gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế trong đó có thành lập công ty có vốn nước ngoài
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (thí dụ nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam)
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Trước khi thực hiện đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký đầu tư, theo các quy định tại mục 2 và mục 3 sau đây:
Mục 2: Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư
Tại mục 2 Chương IV có quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư. Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:
- Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau:
- tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia
- đấu giá không thành
- tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký
- đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;
- Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
- Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết tại: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư 2020
Mục 3: Thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Tại Mục 3 Chương IV quy định thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Các trường hợp sau phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020, đó là:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Xem thêm: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nêu trên);
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Tại Điều 39 có quy định về thẩm quyền cấp, thu hồi và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đó là:
- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Luật Đầu tư 2020.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
Mục 4: Triển khai thực hiện dự án đầu tư
Mục 4 quy định về việc triển khai thực hiện dự án đầu tư với các nội dung chính như sau:
- Quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
- Quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
- Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
- Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
- Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
- Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
- Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
3.5. Chương V: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài (từ Điều 51 đến Điều 68)
Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Chương này đặt ra các quy định cụ thể để tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:
- Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Hình thức đầu tư ra nước ngoài
- Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
- Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
- Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài
- Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài
- Thủ tục cấp, điều chỉnh và chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
- Triển khai hoạt động đầu tư nước ngoài: Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, Sử dụng lợi nhuận ở nước ngoài, Chuyển lợi nhuận về nước
3.6. Chương VI: Quản lý nhà nước về đầu tư (từ Điều 69 đến Điều 74)
Chương này sẽ có quy định chi tiết về trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư; Giám sát, đánh giá đầu tư; Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam; Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài
3.7. Chương VII: Điều khoản thi hành (từ Điều 75 đến Điều 77).
Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, trừ quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020.
Theo đó thì Luật đầu tư năm 2014 hết hiệu lực kể từ ngày Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật đầu tư năm 2014.
Chi tiết có tại:
4. Tầm quan trọng của tư vấn pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đầu tư
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và hội nhập sâu rộng, doanh nghiệp không chỉ cần am hiểu thị trường mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Tư vấn pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đầu tư trở thành yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững.
- Bảo vệ quyền lợi và phòng ngừa rủi ro pháp lý: Tư vấn pháp luật giúp doanh nghiệp nhận diện và đánh giá các rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong quá trình thành lập, vận hành và phát triển. Các hoạt động như soạn thảo, thẩm định hợp đồng, xây dựng điều lệ công ty, quy chế nội bộ, hay xử lý tranh chấp đều đòi hỏi sự tư vấn chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ tuân thủ pháp luật và cập nhật quy định mới: Hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực doanh nghiệp và đầu tư, luôn có sự thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. Do đó, việc được tư vấn pháp lý thường xuyên giúp doanh nghiệp kịp thời cập nhật các quy định mới, tránh các hành vi vi phạm vô ý, từ đó xây dựng hình ảnh doanh nghiệp chuyên nghiệp và có trách nhiệm.
- Tối ưu hóa chiến lược đầu tư và phát triển bền vững: Đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, tư vấn pháp luật đầu tư có vai trò then chốt trong việc lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp, xác định ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hoàn tất các thủ tục đăng ký đầu tư, và đảm bảo tuân thủ quy định về chuyển lợi nhuận, sở hữu trí tuệ, thuế, lao động… Việc tư vấn đúng giúp quá trình đầu tư diễn ra suôn sẻ, tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp hiệu quả: Khi xảy ra tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp hoặc với đối tác, khách hàng, việc có luật sư tư vấn và đại diện pháp lý sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án xử lý tối ưu như hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại tòa án, trọng tài. Một chiến lược pháp lý đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ lợi ích mà vẫn giữ gìn được uy tín thương mại.
- Gia tăng giá trị doanh nghiệp trong dài hạn: Một doanh nghiệp được tổ chức bài bản về mặt pháp lý không chỉ vận hành ổn định mà còn tăng sức hút đối với các nhà đầu tư, đối tác và thị trường. Tư vấn pháp luật vì thế không chỉ mang tính phòng ngừa mà còn là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển và quản trị doanh nghiệp.
Tóm lại, tư vấn pháp luật doanh nghiệp và pháp luật đầu tư chính là “lá chắn” và “kim chỉ nam” cho hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp thông minh là doanh nghiệp biết sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật như một công cụ chiến lược để quản trị rủi ro, bảo vệ quyền lợi và vươn xa trên thương trường. Công ty Luật Thái An là một địa chỉ tin cậy dành cho các doanh nghiệp cần tư vấn pháp luật nói chung, pháp luật doanh nghiệp và đầu tư nói riêng!
- Cắt giảm lao động trong trường hợp bất khả kháng - 11/04/2020
- Điều kiện xây dựng nhà ở thương mại - 11/04/2020
- Hòa giải tranh chấp đất đai không thành thì làm gì? - 10/04/2020
