Pháp luật đầu tư: Những điểm cơ bản nhất

Để cải thiện môi trường đầu tư theo hướng ngày càng thuận lợi, minh bạch, bình đẳng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ngày 17/06/2020 Quốc hội đã thông qua Luật đầu tư năm 2020. Với nhiều điểm mới cơ bản đáng chú ý, Luật đầu tư năm 2020 đã và đang phát huy được hiệu quả, tạo hành lang pháp lý an toàn cho các nhà đầu tư. Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An xin giới thiệu đến Quý bạn đọc những điểm cơ bản của Luật đầu tư năm 2020.

1. Giới thiệu chung về Luật đầu tư 2020

 Luật Đầu tư năm 2020 có 7 chương, 77 điều và 4 phụ lục kèm theo quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Cụ thể

  • Chương I: Những quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 9);
  • Chương II: Bảo đảm đầu tư (từ Điều 10 đến Điều 14);
  • Chương III: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (từ Điều 15 đến Điều 20);
  • Chương IV: Hoạt động đầu tư tại Việt Nam (từ Điều 21 đến Điều 50);
  • Chương V: Hoạt động đầu tư ra nước ngoài (từ Điều 51 đến Điều 68);
  • Chương VI: Quản lý nhà nước về đầu tư (từ Điều 69 đến Điều 74);
  • Chương VII: Điều khoản thi hành (từ Điều 75 đến Điều 77).

Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, trừ quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020.

Theo đó thì Luật đầu tư năm 2014 hết hiệu lực kể từ ngày Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật đầu tư năm 2014.

2. Những điểm cơ bản của Luật đầu tư năm 2020 

Luật Đầu tư 2020 có những điểm thay đổi so với Luật Đầu tư 2014, đó là những thay đổi về:

2.1 Về phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư, các khái niệm và chính sách đầu tư 

Về nguyên tắc áp dụng Luật đầu tư năm 2020:

Điều 4 đã quy định việc áp dụng Luật Đầu tư và các luật có liên quan để phân định rõ phạm vi điều chỉnh, nguyên tắc áp dụng Luật Đầu tư và các Luật có liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm khắc phục những bất cập, chồng chéo giữa các Luật liên quan đến đầu tư kinh doanh, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.

Về một số khái niệm, thuật ngữ được sử dụng trong Luật Đầu tư 

  • Bổ sung khái niệm “Chấp thuận chủ trương đầu tư”
  • Sửa đổi, bổ sung các khái niệm về “đầu tư kinh doanh, “điều kiện đầu tư kinh doanh”, “điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài”  (các khoản 8, 9, 10 Điều 3);
  • Sửa đổi khái niệm “vốn đầu tư
  • Bổ sung nguyên tắc “Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật” (khoản 2 Điều 5).
  • Bổ sung quy định tại khoản 3 Điều 5 “Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia”

2.2 Về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Luật Đầu tư 2020 đã có những thay đổi, đó là:

  • Bổ sung ngành nghề “kinh doanh dịch vụ đòi nợ” vào danh mục ngành, nghề cấm đầu tư, kinh doanh.
  • Sửa đổi, bổ sung quy định tại các phụ lục I, II, III về cấm đầu tư kinh doanh các chất ma túy; hóa chất, khoáng vật độc hại và động, thực vật hoang dã…
  • Cắt, giảm một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết, bất hợp lý gây cản trở quá trình gia nhập thị trường của nhà đầu tư (gồm 22 ngành nghề quy định tại phụ lục IV)
  • Quy định Danh mục ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài (Điều 9).

2.3 Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư 

Bổ sung quy định khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ nghiên cứu khoa học; hoạt động đổi mới sáng tạo; sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành; phát triển công nghiệp môi trường.

Bổ sung quy định về nguyên tắc, điều kiện áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư (như áp dụng ưu đãi có thời hạn, theo kết quả thực hiện dự án; nhà đầu tư phải đảm bảo đáp ứng điều kiện ưu đãi trong thời gian được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật).

Bổ sung quy định áp dụng ưu đãi đặc biệt (cho phép áp dụng ưu đãi tối đa thêm 50% so với mức cao nhất theo quy định của Luật hiện hành).

2.4 Về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư 

Quy định rõ nguyên tắc, điều kiện áp dụng từng hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, gồm: đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; chấp thuận nhà đầu tư, chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư.

Áp dụng thống nhất thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư đối với các dự án xây dựng nhà ở và đô thị để tránh trùng lặp về thẩm quyền, thủ tục quyết định/chấp thuận đầu tư dự án nhà ở, đô thị theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về nhà ở, đô thị (điểm g khoản 1 Điều 31 và điểm b khoản 1 Điều 32).

Bãi bỏ quy định Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án có quy mô vốn từ 5000 tỷ đồng trở lên và không áp dụng thủ tục chấp thuận chủ trưởng đầu tư đối với dự án của cá nhân, hộ gia đình.

Quy định cho UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh sân gôn (điểm c khoản 1 Điều 32).

Điều chỉnh phạm vi các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp (khoản 2 Điều 26).

Bổ sung giao Chính phủ quy định chi tiết các hình thức đầu tư mới.

2.5 Về thủ tục triển khai thực hiện dự án đầu tư

Mở rộng quyền tự chủ của nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án như:  nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh…(khoản 1 Điều 41).

Quy định một số trường hợp Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư như trường hợp: Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư; thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư; … (khoản 3 Điều 41);

Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ một số trường hợp đặc biệt (khoản 1 Điều 43).

Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, trừ một số Dự án (khoản 4 Điều 44).

Bổ sung quy định về chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch giả tạo về vốn nhằm tạo cơ sở pháp lý để xử lý các trường hợp đầu tư chui, đầu tư núp bóng.

2.6. Về đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài

Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài: Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và các điều ước quốc tế có liên quan; ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương; ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư (Điều 53).

Quy định cụ thể danh mục ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm: Ngân hàng; bảo hiểm; chứng khoán; báo chí, phát thanh, truyền hình; kinh doanh bất động sản (khoản 1 Điều 54).

2.7 Về quản lý nhà nước và bảm đảm an ninh, quốc phòng

Xem xét các điều kiện an ninh, quốc phòng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp ở đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển hoặc các khu vực nhạy cảm về an ninh, quốc phòng (khoản 3 Điều 5, điểm c khoản 2 Điều 26, điểm d khoản 1 Điều 32).

Bổ sung quy định về giám định vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết  để xác định căn cứ tính thuế, góp phần hạn chế tình trạng chuyển giá, trốn thuế (Điều 45).

Bổ sung quy định không gia hạn thực hiện dự án đầu tư đối với dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên và dự án có điều kiện chuyển giao không bồi hoàn (khoản 4 Điều 44).

Bổ sung quy định về chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở  giao dịch giả tạo về vốn (điểm e khoản 2 Điều 48).

Tư vấn đầu tư nước ngoài
Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài được nhiều người quan tâm – Minh họa: nguồn internet

4. Dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư

Với thế mạnh, kinh nghiệm của một hãng luật uy tín hàng đầu tại Việt Nam, Công ty luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư trọn gói cho các nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước thông qua các dịch vụ cụ thể như sau:

4.1 Tư vấn chính sách đầu tư

  • Tư vấn chính sách đầu tư tại Việt Nam;
  • Tư vấn điều kiện đầu tư, các ngành nghề ưu đãi đầu tư, ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tư vấn ưu đãi đầu tư, hạn chế đầu tư, các lĩnh vực cấm đầu tư;
  • Tư vấn khả năng được chấp thuận đầu tư đối với dự án đầu tư cụ thể;
  • Tư vấn các hình thức đầu tư…

4.2 Tư vấn về trình tự, thủ tục xin cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật đầu tư

  • Tư vấn trình tự, thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn, hướng dẫn soạn thảo hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư;
  • Tư vấn, hướng dẫn soạn thảo các hợp đồng, các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động đầu tư;
  • Tư vấn việc theo dõi tiến trình xét duyệt hồ sơ, xử lý hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư;
  • Thay mặt nhà đầu tư liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư

4.3 Tư vấn luật cho nhà đầu tư trong quá trình đầu tư 

  • Tư vấn cho nhà đầu tư giải quyết những vướng mắc pháp lý trong quá trình thực hiện dự án đầu tư;
  • Thay mặt nhà đầu tư liên hệ với chính quyền địa phương, các cơ quan có thẩm quyền để hỗ trợ đầu tư, xin ưu đãi đầu tư…

4.4 Tư vấn, hỗ trợ cho nhà đầu tư sau khi có chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư

  • Tư vấn thuê văn phòng, nhà xưởng để thực hiện dự án đầu tư;
  • Tư vấn bồi thường giải phóng mặt bằng;
  • Tư vấn, hướng dẫn lập hồ sơ xin cấp phép xây dựng dự án đầu tư;
  • Tư vấn các vấn đề khác phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư (liên quan đến bất động sản, nhà thầu xây dựng, tài chính, thương mại…)

4.5 Tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Tư vấn trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Tư vấn, hướng dẫn hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Tư vấn, hướng dẫn hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư…

4.6 Dịch vụ tư vấn khác

  • Tư vấn tìm kiếm thông tin thị trường đầu tư;
  • Tư vấn kết nối cơ hội đầu tư;
  • Dịch vụ xin chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;
  • Dịch vụ chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Dịch vụ xin ưu đãi đầu tư;
  • Dịch vụ xin giấy phép xây dựng;
  • Dịch vụ xin giấy phép lao động, làm visa, đăng ký tạm trú cho nhà đầu tư và người lao động nước ngoài;
  • Tư vấn thuế và tư vấn hoàn thuế;
  • ….

Đến với dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư của Công ty Luật Thái An, đội ngũ Luật sư, chuyên gia pháp lý dày dặn chuyên môn, kinh nghiệm chắc chắn sẽ làm bạn hài lòng. Hãy liên hệ ngay với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT ĐẦU TƯ  của chúng tôi để được biết thêm thông tin chi tiết.

Nguyễn Văn Thanh