Khởi kiện vụ án ly hôn

Tranh chấp về hôn nhân và gia đìnhlà những tranh chấp về các quan hệ nhân thân và tài sản giữa các thành viên đang hoặc đã có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng trong gia đình hoặc giữa ít nhất một bên là thành viên trong gia đình với bên thứ ba. Tranh chấp ly hôn là một trong các nhóm tranh chấp phổ biến trong tranh chấp về hôn nhân gia đình.

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm cung cấp dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Dịch vụ này được đông đảo khách hàng sử dụng và đánh giá cao về tính hiệu quả, hồ sơ nhanh gọn và chi phí rất thấp.

>>> HÃY GỌI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ để được hỗ trợ kịp thời!

Dưới đây là một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới khởi kiện vụ án ly hôn và nội dung dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề tranh chấp ly hôn

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề tranh chấp ly hôn là các văn bản pháp lý sau đây:

2. Tranh chấp ly hôn là gì? Đặc điểm của tranh chấp ly hôn

2.1. Tranh chấp ly hôn là gì?

Tranh chấp ly hôn có thể hiểu là tranh chấp về hôn nhân gia đình xảy ra khi hôn nhân tan vỡ, dẫn tới việc ly hôn có thể là ly hôn đơn phương gây bất đồng quan điểm phân chia về các vấn đề như tài sản, con cái quyền nhân thân…

 Đây có thể là việc một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, tranh chấp tài sản và tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi lý hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.

2.2. Đặc điểm của tranh chấp ly hôn:

Khác với các tranh chấp trong quan hệ pháp luật dân sự theo nghĩa hẹp, kinh doanh, thưong mại, lao động, tranh chấp ly hôn có các đặc điểm riêng như sau:

  • Về chủ thể:  Chủ thể trong tranh chấp hôn nhân và gia đình nói chung và tranh chấp ly hôn bao giờ cũng chỉ là cá nhân. Cá nhân trong tranh chấp thường được xây dựng trên cơ sở hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng. Tuy nhiên trong một số trường hợp tranh chấp xuất hiện khi chủ thề của nó không còn là thành viên của gia đình nhưng trước đó đã từng là thành viên của gia đình, ví dụ như “tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn” (khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015).
  • Về khách thể. Khách thể của tranh chấp ly hôn là các lợi ích nhân thân, các hành vi và các vật. Thông thường khách thể có tính chất tổng hợp, bao gồm những yếu tố trên. Lợi ích nhân thân như họ, tên, ngành nghề, việc làm,..; Các hành vi có thể là: mọi hoạt động để quản lý tài sản chung của vợ chồng, mọi việc làm thể hiện sự chăm sóc đối với cha mẹ,…; Vật có thể là đồ vật trong khối tài sản chung của vợ chồng hoặc có thể dưới hình thức một số tiền nào đó (tiền cấp dưỡng…)
  • Về nội dung tranh chấp: tranh chấp ly hôn là tranh chấp giữa các bên về quyền và nghĩa vụ liên quan đến ly hôn, có thể là về nhân thân hoặc về tài sản, hoặc cả nhân thân và tài sản. Quyền về nhân thân hoàn toàn không có nội dung kinh tế. Quyền và nghĩa vụ tài sản trong quan hệ này phải gắn liền với nhân thân của con người nhất định.

Ví dụ: Khi vợ chồng ly hôn, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự. Nếu người con được cấp dưỡng hoặc người bố, người mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng chết thì sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đó.

3. Các trường hợp tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án

Có rất nhiều tranh chấp liên quan tới ly hôn và khi các bên không thể thỏa thuận được với nhau, khi không thể nhờ các bên trung gian hòa giải hoặc trung gian hòa giải không thành thì có thể tìm tới cơ quan quyền lực của nhà nước, đó là Tòa án nhân dân, căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
  2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
  3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
  4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
  5. Tranh chấp về cấp dưỡng.
  6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
  7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
  8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

 

Các trường hợp khởi kiện vụ án ly hôn phổ biến
Các trường hợp khởi kiện vụ án ly hôn phổ biến – Nguồn: Luật Thái An

Theo đó , các tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn; Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.,.. thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Ai có quyền khởi kiện vụ án ly hôn ?

Không phải ai cũng có quyền khởi kiện vụ án ly hôn. Bạn cần tuân thủ các quy định của pháp luật, nếu không đơn kiện của bạn sẽ không được Tòa án chấp nhận:

a) Đối với khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, chia tài sản sau khi ly hôn

Người có quyền khởi kiện vụ án trong các vụ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, chia tài sản sau khi ly hôn là những người sau:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Lưu ý:

  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vẫn có thể ly hôn trong trường hợp vợ có yêu cầu.
  • Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

b) Đối với khởi kiện giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Vợ, Chồng hoặc đại diện hợp pháp của họ có quyền khởi kiện.

c) Đối với khởi kiện giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Người có quyền khởi kiện vụ án trong các vụ việc tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, là những người sau:

  • Cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của cha, mẹ
  • Người thân thích của trẻ
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em
  • Hội liên hiệp phụ nữ

5. Điều kiện khởi kiện vụ án ly hôn/ tranh chấp ly hôn

Những điều kiện khởi kiện đặc thù đối với tranh chấp ly hôn như sau:

5.1. Về quyền khởi kiện

Chủ thể có quyền khởi kiện vụ án ly hôn theo như phân tích ở mục 4.

5.2. Về điều kiện chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật:

 Đây là trường họp pháp luật có quy định về các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếu một trong các điều kiện đó. Trong tranh chấp về ly hôn, cần lưu ý:

Nếu nguyên đơn là người chồng xin ly hôn với vợ thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Điều kiện này không áp dụng với trường hợp người vợ đang có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi yêu cầu ly hôn.

5.3. Điều kiện yêu cầu khởi kiện chưa được giải quyết bằng một bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật:

 Về nguyên tắc, nếu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu được giải quyết bằng một bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khi khởi kiện lại theo thủ tục tố tụng dân sự, Tòa án có thẩm quyền sẽ không thụ lý và trả lại hồ sơ khởi kiện.

Tuy nhiên, đối với tranh chấp về nuôi con, thay đối mức cấp dưỡng của vợ/chồng không trực tiếp nuôi con,… thì đương sự có quyền khởi kiện lại (theo điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS năm 2015).

5.4. Về điều kiện thẩm quyền của Tòa án:

Xác định thẩm quyên của Tòa án khi giải quyết các tranh chấp về hôn nhân gia đình nói chung và tranh chấp ly hôn nói riêng cũng tương tự nguyên tắc xác định thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết các tranh chấp về dân sự theo nghĩa rộng. Bên cạnh những nguyên tắc chung, Luật sư cũng lưu ý những đặc thù trong xác định thấm quyền của Tòa án đối với các tranh chấp ly hôn đó là:

  • Những tranh chấp thuộc thấm quyền giải quyết của Tòa án là những tranh chấp được liệt kê tại Điều 28 BLTTDS năm 2015.
  • Nguyên tắc chung trong xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thố đối với các tranh chấp về ly hôn là Tòa án nơi bị đơn cư trú. Vì thế, Luật sư lưu ý trong vụ án ly hôn, ngay cả khi bị đơn thống nhất với yêu cầu ly hôn, nuôi con của nguyên đơn, các bên chỉ tranh chấp về tài sản khi ly hôn là bất động sản (nhà và đất) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vẫn là Tòa án nơi bị đơn cư trú chứ không phải Tòa án nơi có đối tượng tranh chấp là bất động sản theo điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS năm 2015.

5.5. Về điều kiện tiền tố tụng:

 Điều kiện hòa giải ở cơ sở không phải là điều kiện bắt buộc cần phải có để Tòa án có thẩm quyền thụ lý các tranh chấp về ly hôn, ngay cả trong trường hợp một bên vợ (chồng) có yêu cầu ly hôn.

 Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn (Điều 52 Luật HN&GĐ năm 2014.). Tuy nhiên thủ tục hòa giải này là một trong các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cần phải có để chứng minh cho Tòa án yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ.

Thủ tục hòa giải trong vụ án một bên vợ (chồng) yêu cầu ly hôn không nhất thiết phải được tiến hành tại UBND cấp xã.

Theo pháp luật về hòa giải ở cơ sở, việc ly hôn có thể hòa giải trong nội bộ gia đình, cộng đồng dân cư từ thôn, ấp, bản, làng đến UBND xã, thị trấn (nếu ở nông thôn); hòa giải từ tổ dân phố, khu phố, đến UBND phường (nếu ở đô thị). Ngoài ra, việc hòa giải ở cơ sở cũng có thể được tiến hành tại cơ quan làm việc của cả vợ, chồng.

6. Khởi kiện lại vụ án ly hôn

Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại nếu thấy phán quyết của tòa án chưa thỏa đáng đối với các trường hợp sau đây:

  • Tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn
  • Yêu cầu thay đổi nuôi con
  • Thay đổi mức cấp dưỡng

>>> Xem ngay: Hướng dẫn viết đơn khởi kiện ly hôn

7. Thời hiệu khởi kiện vụ án ly hôn

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với những tranh chấp trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Người khởi kiện có thể khởi kiện bất cứ thời điểm nào mà người khởi kiện cho rằng là cần thiết.

>>> Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

8. Hồ sơ khởi kiện vụ án ly hôn/ tranh chấp ly hôn

Tùy từng trường hợp cụ thể mà khách hàng cần chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ kèm theo để khởi kiện vụ án ly hôn/tranh chấp ly hôn như sau:

Trường hợp khách hàng là nguyên đơn:

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy tờ, tài liệu chứng minh căn cứ cho ly hôn như: biên bản hòa giải cơ sở, biên bản ghi lời khai của người làm chứng (họ hàng, đoàn thế, đồng nghiệp, hàng xóm) về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
  • Giấy tờ tùy thân của cá nhân; Hộ khẩu (Bản sao chứng thực tại UBND xã/phường).
  • Giấy tờ chứng minh cho quyền sở hữu tài sản của vợ và chồng; công sức đóng góp, duy trì, tôn tạo, phát triển tài sản chung của vợ và chồng;
  • Giấy khai sinh của con; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (nếu có), ý kiến của con trên 7 tuổi về nguyện vọng ở với bố/mẹ?,…
  • Các giấy tờ khác: Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xóa tên trong hộ khẩu;
  • Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn  (ghi rõ số bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Hồ sơ khởi kiện vụ án ly hôn, tranh chấp ly hôn theo quy định
Hồ sơ khởi kiện vụ án ly hôn, tranh chấp ly hôn theo quy định – Nguồn: Luật Thái An

Trường hợp khách hàng là bị đơn:

Những vấn đề gì thống nhất với nguyên đơn, khách hàng không cần cung cấp chứng cứ chứng minh. Những nội dung không thống nhất thì khách hàng phải cung cấp chứng cứ để phản bác lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Chẳng hạn, phản bác lại ý kiến về việc xác định nhà và đất đang ở là tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì  phải cung cấp giấy tờ chứng minh nhà và đất là tài sản riêng của bị đơn (được tặng cho riêng, được thừa kế riêng hoặc được hình thành trước thời kỳ hôn nhân) hoặc là tài sản của người thứ ba thông qua các hợp đồng như tặng cho tài sản, các giấy tờ, tài liệu về phân chia di sản thừa kế… mà bị đơn được hưởng riêng …

Trường hợp khách hàng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cần cung cấp các giấy tờ, tài liệu chứng minh vợ chồng có quyền lợi/nghĩa vụ đối với khách hàng thông qua các giao dịch dân sự mà khách hàng đã giao kết với nguyên đơn/bị đơn hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản mà vợ/chồng (là nguyên đơn/bị đơn) trong vụ án hoặc cả hai vợ chồng cho rằng đó là tài sản chung của vợ chồng,…

9. Thủ tục khởi kiện vụ án ly hôn/ tranh chấp ly hôn

Thủ tục khởi kiện vụ án ly hôn tương tự như thủ tục khởi kiện các vụ án dân sự, bạn có thể xem chi tiết trong bài viết Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự của chúng tôi.

Trình tự thủ tục khởi kiện vụ án ly hôn như sau:

  • Khách hàng nộp hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên gửi Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  • Tòa án thụ lý đơn, xem xét đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi người viết đơn ly hôn. Người viết đơn xin ly hôn nộp án phí tại Cơ quan thi hành án và nộp biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lại cho Tòa án. Tòa án thụ lý vụ án xin ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án và vụ án chính thức được Tòa án giải quyết.
  • Trong trường hợp Tòa yêu cầu chứng minh chỗ ở hiện tại của vợ/chồng thì đến địa phương nơi có hộ khẩu thường trú để xin xác nhận của công an phường xã về tình trạng cư trú để bổ sung vào hồ sơ.
  • Theo quy định pháp luật không yêu cầu đơn ly hôn phải thông qua thủ tục hòa giải tại cơ sở (UBND xã, phường; Công đoàn cơ quan..) nhưng hiện tại nhiều nơi Tòa án vẫn yêu cầu người viết đơn xin ly hôn thực hiện.

>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án

>>> Xem thêm: A-Z về chia tài sản khi ly hôn: Tư vấn của Luật Thái An

6. Dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn tại Công ty luật Thái An

a) Nội dung dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn và tranh chấp hôn nhân gia đình

Công ty Luật Thái An có kinh nghiệm lâu năm, dày dặn trong việc khởi kiện tranh chấp dân sự nói chung và tranh chấp hôn nhân gia đình nên đảm bảo hiệu quả công việc như kỳ vọng của khách hàng; luôn được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn sử dụng. Dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn và tranh chấp hôn nhân gia đình được Công ty Luật Thái An thực hiện bao gồm:

  • Tiếp nhận thông tin, nghiên cứu hồ sơ, xác định các vấn đề cơ bản của vụ tranh chấp :
    • Xác định tính chất của quan hệ hôn nhân.
    • Thời gian chung sống hạnh phúc, thời điểm phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn đó, mức độ mâu thuẫn, khả năng có đoàn tụ được hay không?
    • Lý do, động cơ xin ly hôn, lý do, động cơ xin đoàn tụ.
    • Quá trình vợ chồng mâu thuẫn đã được gia đình, cơ quan, chính quyền giải quyết giúp đỡ chưa, ý kiến của vợ chồng như thế nào?
    • Xác định các vấn đề liên quan đến con chung
    • Xác định các nội dung liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng…
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết, xét xử trong mỗi vụ án việc xác định thẩm quyền..
  • Thu thập chứng cứ, tài liệu xác định quan hệ pháp luật về hôn nhân và gia đình, bao gồm: các tài liệu, chứng cứ với mục đích chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con; Thu thập tài liệu, chứng cứ đổi với yêu cầu giải quyết ly hôn; Thu thập tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu giải quyết việc nuôi con sau ly hôn; đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; đối với yêu cầu chia tài sản sau ly hôn, xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, cơ sở để chia tài sản… Điều này giúp bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của chủ thể trong quá trình tham gia tố tụng
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
  • Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án
  • Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án:
    • Hòa giải tại Tòa án
    • Tham gia phiên Tòa khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Tham gia phiên toà sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
  • Tư vấn cho khách hàng kháng cáo bản án sơ thẩm nếu có căn cứ
  • Chuẩn bị và tham gia phiên toà phúc thẩm (nếu khách hàng yêu cầu)
  • Hỗ trợ thi hành quyết định của Tòa án về vụ việc

>>> Quý khách vui lòng tham khảo Quy trình dịch vụ thuê luật sư khởi kiện vụ án để có thêm thông tin.

b) Báo giá dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn và tranh chấp hôn nhân gia đình:

>>> Quý khách vui lòng xem Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án

c) 5 lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn của Công ty luật Thái An

  • Khách hàng được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
  • Quyền lợi hợp pháp của khách hàng luôn được bảo vệ tốt nhất
  • Khách hàng tiết kiệm được chi phí
  • Khách hàng được giải quyết tranh chấp ly hôn nhanh chóng
  • Khách hàng được giảm tới 25% phí dịch vụ

Khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Thái An sẽ cung cấp dịch vụ chất lượng. Khách hàng  hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

>>> Vui lòng tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An tại LINK NÀY.