So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp

Hợp tác xã và doanh nghiệp thường là những loại hình kinh doanh được nhiều cá nhân, tổ chức chọn lựa để hiện thực hóa việc đầu tư kinh doanh. Để thuận tiện trong việc chọn lựa thành lập Hợp tác xã hay doanh nghiệp, trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Cơ sở pháp lý của việc so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp

Việc so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp sẽ dựa trên các văn bản pháp lý cơ bản như sau:

So sanh hop tac xa va doanh nghiep 1
Các điểm giống và khác nhau cơ bản khi so sánh hợp tác xã với doanh nghiệp. – ảnh: Luật Thái An

2. Điểm giống nhau giữa Hợp tác xã và Doanh nghiệp là gì?

Khi so sánh Hợp tác xã và Doanh nghiệp xét thấy có các điểm giống nhau cơ bản như sau:

  • Hợp tác xã và doanh nghiệp đều là những tổ chức tự nguyện và được phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm;
  • Đây là những tổ chức có tư cách pháp nhân, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập;
  • Đều có nghĩa vụ về việc đăng ký hoạt động, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai, thực hiện công tác kế toán, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

3. Các điểm khác nhau cơ bản giữa Hợp tác xã và Doanh nghiệp là gì?

Khi so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp xét thấy Hợp tác xã và Doanh nghiệp khác nhau thể hiện ở 08 tiêu chí cơ bản như sau:

Tiêu chí 1: So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp về mặt khái niệm

Khái niệm Hợp tác xã: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. (Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012).

Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. (Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).

Xem thêm:

Đặc điểm của Công ty cổ phần theo quy định Luật doanh nghiệp 2020

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và những điều cần phải biết

Những điều không thể bỏ qua về Công ty TNHH 1 thành viên

Một số quy định quan trọng về Công ty hợp danh

Tiêu chí 2: So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp về căn cứ pháp lý điều chỉnh:

Hợp tác xã: Các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp tác xã thuộc sự điều chỉnh của Luật Hợp tác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp: Các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp thuộc sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn.

Tiêu chí 3: So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp về mục đích hoạt động:

Doanh nghiệp hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho thị trường còn hợp tác xã hoạt động để đáp ứng nhu cầu cho thành viên trong hợp tác xã.

Ngoại trừ hình thức doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thuần túy hoạt động với mục tiêu sinh lợi thông qua việc phục vụ các đối tượng khách hàng trên thị trường. Mục đích hoạt động của Hợp tác xã là nhằm tới việc đem lại lợi ích kinh tế cho các thành viên; ngoài ra, hợp tác xã còn đảm bảo và đề cao lợi ích xã hội và lợi ích văn hóa của các thành viên trong việc xây dựng kế hoạch và quản lý điều hành, hoạt động.

Tiêu chí 4: So sánh hợp tác xã doanh nghiệp về việc kết nạp thành viên:

Hợp tác xã: Hợp tác xã được kết nạp rộng rãi, không giới hạn thành viên, thành viên của Hợp tác xã có thể gồm:

  • Cá nhân (Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư hợp pháp tại Việt Nam)
  • Hộ gia đình
  • Tổ chức (Là pháp nhân Việt Nam)

Doanh nghiệp: Thành viên của doanh nghiệp có thể là: Cá nhân hoặc tổ chức (Việt Nam hoặc nước ngoài). Việc kết nạp thành viên không được rộng rãi như Hợp tác xã bởi một số loại hình doanh nghiệp có giới hạn số thành viên, ví dụ: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tối đa 50 thành viên góp vốn, doanh nghiệp tư nhân do 1 cá nhân làm chủ sở hữu…

Tiêu chí 5: So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp về địa vị pháp lý của thành viên

Hợp tác xã: Thành viên tham gia thành lập hợp tác xã không chỉ là nhà đầu tư, quản lý mà còn là khách hàng sử dụng hàng hóa, dịch vụ do chính  hợp tác xã cung cấp

Doanh nghiệp:  Còn đối với Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế mà thành viên là người góp vốn, đóng vai trò là nhà đầu tư, phục vụ đối tượng là khách hàng trên thị trường.

Tiêu chí 6: So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp về quyền biểu quyết của các thành viên

Hợp tác xã: Đối với hợp tác xã, mọi thành viên bình đẳng, có quyền biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp;

Doanh nghiệp: Còn đối với doanh nghiệp, quyền biểu quyết có thể theo vốn góp hoặc không theo vốn góp. Chẳng hạn: đối với Công ty cổ phần, quyền lực quyết định quản lý công ty phụ thuộc vào số cổ phần trong tay cổ đông, người có nhiều cổ phần sẽ có quyền lực trong việc quyết định các vấn đề quan trọng trong quản lý và điều hành doanh nghiệp.

Đây cũng được xem là một trong những điểm khác nhau cơ bản khi so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp.

Tiêu chí 7: So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp về trách nhiệm tài sản của thành viên

Hợp tác xã: Thành viên của Hợp tác xã chịu trách nhiệm hữu hạn.

Điều này có nghĩa là thành viên Hợp tác xã chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành
So sánh hợp tác xã và doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm vô hạn hoặc hữu hạn. Chẳng hạn: Các chủ thể chịu trách nhiệm vô hạn như thành viên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân); Các chủ thể chịu trách nhiệm hữu hạn như: thành viên góp vốn của Công ty hợp danh, cổ đông Công ty cổ phần, thành viên góp vốn Công ty TNHH…)

Theo đó, tùy vào loại hình doanh nghiệp mà thành viên có thể chỉ phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp hoặc phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp và bằng cả tài sản cá nhân của mình.

Tiêu chí 8: Việc phân chia lợi nhuận

Hợp tác xã: Hợp tác xã phân phối lợi nhuận dựa vào mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.

Doanh nghiệp: Trái lại, Doanh nghiệp phân chia theo số vốn góp, các cổ đông nắm giữ càng nhiều cổ phần thì lợi nhuận đạt được sẽ càng lớn.

4. Ưu và nhược điểm khi thành lập Hợp tác xã và Doanh nghiệp

Từ việc so sánh các đặc điểm pháp lý cơ bản của Hợp tác xã và Doanh nghiệp, chúng tôi rút ra được những ưu điểm, nhược điểm của Hợp tác xã và Doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, về ưu và nhược điểm của loại hình Hợp tác xã như sau:

Ưu điểm:

  • Hợp tác xã có thể thu hút được đông đảo người lao động tham gia;
  • Tính bình đẳng trong quản lý hợp tác xã cao cho nên mọi xã viên đều bình đẳng trong việc tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của hợp tác xã không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn. Phương pháp quản lý Hợp tác xã hướng vào lợi ích cho các thành viên, nguyên tắc bình đẳng trong HTX luôn là đặc điểm nổi trội so với doanh nghiệp.
  • Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt động của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã..
  • Hợp tác xã là hình thức tổ chức kinh tế mà thành viên là người nông dân, người lao động, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì vậy, nhà nước có các chính sách đặc thù, chính sách ưu đãi hỗ trợ Hợp tác xã phát triển.

Nhược điểm

  • Thành viên tham gia hợp tác xã sẽ cảm thấy quyền lợi về việc quyết định không phù hợp với số vốn mà mình đã góp, do cơ chế bình đẳng, dù đóng góp nhiều hay ít vốn thì đều có quyền quyết định như nhau.
  • Việc phân chia lợi nhuận tương đối khó khăn.
  • Số lượng thành viên tham gia hợp tác xã thường rất đông nên sẽ có nhiều vấn đề phức tạp trong việc quản lý.

Số vốn của hợp tác xã thường được huy động chủ yếu từ nguồn vốn góp từ các thành viên và có tiếp nhận thêm các khoản trợ cấp, hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức khác, nhưng qua đó cũng cho thấy khả năng huy động vốn không cao so với các hình thái kinh tế khác.

Thứ hai, ưu và nhược điểm khi thành lập doanh nghiệp:

Một số ưu và nhược điểm cơ bản khi thành lập doanh nghiệp như sau:

Ưu điểm:

  • Có nhiều loại hình để chọn lựa
  • Phân cấp quản lý rõ ràng và được quy định trong luật
  • Một vài loại hình chịu trách nhiệm hữu hạn với tài sản của mình, trong phạm vi vốn góp
  • Hoạt động của doanh nghiệp đa dạng, chuyên nghiệp và quy mô ổn hơn so với hợp tác xã

Nhược điểm

  • Mức vốn được đặt ra cao hơn
  • Việc áp dụng pháp luật đối với doanh nghiệp chặt chẽ hơn
  • Một vài loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn với tài sản của mình

Ngoài ra, tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp mà sẽ có những ưu và nhược điểm cụ thể khác.

 

Trên đây là tư vấn sơ bộ về so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp. Trường hợp quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn thêm về các tiêu chí so sánh hợp tác xã và doanh nghiệp, vui lòng liên hệ ngay Tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ một cách nhanh nhất.

5. Dịch vụ thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp của Công ty Luật Thái An

Luật Thái An cung cấp dịch vụ pháp lý trên rất nhiều lĩnh vực, bao gồm các thủ tục liên quan đến hợp tác xã và doanh nghiệp. Chúng tôi đảm bảo rằng, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và lựa chọn dịch vụ của chúng tôi là một quyết định đúng đắn. Đến với Luật Thái An, khi sử dụng dịch vụ thành lập hợp tác xã, doanh nghiệp, khách hàng sẽ được hưởng các ưu đãi như sau:

  • Được tư vấn luật miễn phí trước khi thành lập
  • Dịch vụ trọn gói, hồ sơ thành lập chi nhánh với thủ tục nhanh gọn
  • Phí dịch vụ thấp, không phát sinh chi phí
  • Các lợi ích khác

>>> Xem ngay:

Dịch vụ thành lập hợp tác xã: Đáp ứng nhu cầu của người dân!

 

Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ kịp thời!

Nguyễn Văn Thanh