Hầu hết các doanh nghiệp gia dầy và may mặc của Việt Nam đều thực hiện các đơn đặt hàng gia công cho các công ty nước ngoài. Do vậy, hợp đồng gia công hàng hóa là vấn đề các doanh nghiệp này phải hết sức quan tâm. Bộ luật dân sự 2015Luật thương mại 2005 đã có những quy định và hướng dẫn cụ thể về nội dung của hợp đồng gia công.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ có những tư vấn chuyên sâu như sau:

1. Thế nào là hợp đồng gia công ?

Theo Điều 542 BLDS 2015 quy định hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.

Ngoài ra, Luật Thương mại cũng quy định hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền thù lao.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các loại hợp đồng gia công thường gặp là:

  • Hợp đồng gia công cơ khí
  • Hợp đồng gia công hàng hóa
  • Hợp đồng gia công may mặc
  • Hợp đồng gia công phần mềm
  • Hợp đồng gia công quốc tế

2. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng gia công là gì?

Các điều khoản của hợp đồng gia công gồm:

  • Đối tượng gia công
  • Giá gia công
  • Thanh toán tiền gia công
  • Thanh lý nguyên vật liệu
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên đặt
  • Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công
  • Trách nhiệm chịu rủi ro
  • Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng gia công

Chúng tôi sẽ phân tích cụ thể dưới đây:

a. Đối tượng của hợp đồng gia công

Đối tượng của hợp đồng gia công trong thương mại là việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới. Sản phẩm mới được sản xuất ra theo hợp đồng gia công trong thương mại được gọi là hàng hóa gia công.

Tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ các loại hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh.

Hàng hóa có thể được gia công cho thương nhân nước ngoài, trường hợp hàng hóa được gia công cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với đối tượng của hợp đồng

b. Giá gia công

Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công bằng tiền hoặc bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công.

Trường hợp nhận thù lao gia công bằng sản phẩm, máy móc, thiết bị gia công thì bên nhận gia công phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện về nhập khẩu đối với các sản phẩm, máy móc, thiết bị đó.

Trường hợp không có thỏa thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm thanh toán.

===>>> Xem thêm: Quy định về đồng tiền thanh toán trong hợp đồng

Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công
Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công uy tín. – Ảnh nguồn Internet

c. Thanh toán tiền gia công

Bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp sản phẩm không đạt chất lượng như yêu cầu do nguyên liệu gia công do bên đặt gia công cung cấp hoặc do những hướng dẫn không đúng của bên đặt gia công thì bên đặt gia công vẫn phải thanh toán như đã quy định trong hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Các phương thức thanh toán trong hợp đồng

d. Thanh lý nguyên vật liệu

Khi hợp đồng gia công hàng hóa chấm dứt, bên nhận gia công phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu bên gia công muốn mua lại nguyên vật liệu thì hai bên thỏa thuận và làm phụ lục hợp đồng hoặc một hợp đồng riêng.

đ. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

Bên đặt gia công có các nghĩa vụ sau:

  • Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận cho bên nhận gia công; cung cấp giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công.
  • Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng.
  • Trả tiền công theo đúng thỏa thuận.

Bên đặt gia công có các quyền sau:

  • Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng.
  • Trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng thì bên đặt gia công yêu cầu sửa chữa trong thời hạn nhất định. Nếu bên nhận gia công không thực hiện được thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

e. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

Bên nhận gia công có các nghĩa vụ sau:

  • Bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp.
  • Nếu nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng thì thông báo cho bên đặt gia công, yêu cầu thay đổi.
  • Giao sản phẩm cho bên đặt gia công đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Giữ bí mật thông tin về quy trình gia công và sản phẩm tạo ra.
  • Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công.
  • Hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công sau khi hoàn thành hợp đồng.

Bên nhận gia công có các quyền sau:

  • Yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
  • Nếu nhận thấy những chỉ dẫn, hướng dẫn của bên đặt gia công không hợp lý và có thể ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm thì có quyền yêu cầu cho bên đặt gia công xử lý, sửa đổi.
  • Yêu cầu bên đặt gia công trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận.

===>>> Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng gia công

f. Chậm giao, chậm nhận sản phẩm gia công

  • Trường hợp bên nhận gia công chậm giao sản phẩm thì bên đặt gia công có thể gia hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên nhận gia công vẫn chưa hoàn thành công việc thì bên đặt gia công có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Trường hợp bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công. Nghĩa vụ giao sản phẩm hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thỏa thuận và bên đặt gia công đã được thông báo. Bên đặt gia công phải chịu mọi chi phí phát sinh từ việc gửi giữ.

g. Trách nhiệm chịu rủi ro

  • Cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.

h. Chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Việc chuyển giao công nghệ trong gia công với tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng gia công và phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về chuyển giao công nghệ.

i. Đơn phương chấm dứt hợp đồng gia công

Mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng gia công, nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác, nhưng phải báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý.

Bên đặt gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì phải trả tiền công tương ứng với công việc đã làm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên nhận gia công đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thì không được trả tiền công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.

===>>> Xem thêm: Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

3. Các điều khoản thông thường của hợp đồng gia công là gì?

Các điều khoản thông thường của hợp đồng gia công là những điều khoản được pháp luật quy định trước. Nếu khi giao kết hợp đồng, các bên không thoả thuận những điều khoản này thì vẫn coi như hai bên đã mặc nhiên thoả thuận và được thực hiện như pháp luật quy định.

Các điều khoản thông thường của hợp đồng gia công có thể là:

  • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

===>>> Xem ngay: Các điều kiên để hợp đồng có hiệu lực

  • Bảo mật thông tin hợp đồng gia công

===>>> Xem thêm: Quy định về bảo mật trong hợp đồng

  • Quyền sở hữu trí tuệ

===>>> Xem thêm: Quyền SHTT đối với đối tượng của hợp đồng

  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng gia công

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

  • ……

4. Mẫu hợp đồng gia công của Luật Thái An:

Dưới đây là mẫu hợp đồng gia công để bạn đọc hình dung và tham khảo. Việc soạn hợp đồng cho bên đặt gia công hay bên nhận gia công sẽ ảnh hưởng lớn tới cách xây dựng các điều khoản. Bạn cần xin ý kiến tư vấn của luật sư trước khi sử dụng mẫu hợp đồng gia công.

===>>> Xem thêm: MẪU HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HOÀNG HOÁ

5. Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công của Luật Thái An:

a. Các loại hợp đồng gia công Luật Thái An soạn thảo

Chúng tôi chuyên soạn thảo hợp đồng các loại, trong đó có rất nhiều loại hợp đồng gia công như sau:

Hợp đồng gia công trong nước hoặc xuất khẩu:

  • Mẫu hợp đồng gia công xuất khẩu
  • Mẫu hợp đồng gia công quốc tế
  • Mẫu hợp đồng gia công trong nước

Hợp đồng gia công hàng hóa, sản phẩm khác nhau:

  • hợp đồng gia công may mặc
  • hợp đồng gia công thực phẩm
  • hợp đồng gia công bàn ghế, hợp đồng gia công chế biến gỗ, hợp đồng gia công đồ gỗ
  • hợp đồng gia công nội thất
  • hợp đồng gia công chế tạo
  • mẫu hợp đồng gia công xây dựng
  • hợp đồng gia công nguyên liệu
  • hợp đồng gia công nhựa, hợp đồng gia công sắt, hợp đồng gia công sơn
  • hợp đồng gia công sản xuất thuốc
  • hợp đồng gia công phần mềm

b. Giá dịch vụ soạn thảo hợp đồng gia công

Bạn vui lòng tham khảo bảng giá dịch vụ tại:

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

c. Quy trình cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng gia công

Bạn vui lòng tham khảo quy trình cung cấp dịch vụ tại:

QUY TRÌNH DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG

d. Thời gian cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng gia công

Thời gian soạn thảo các mẫu hợp đồng gia công là 3 – 5 ngày kể từ khi khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin.


Quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng là một khoản đầu tư thông minh so với chi phí phải bỏ ra khi có rủi ro pháp lý. Ngoài dịch vụ soạn thảo hợp đồng, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các dịch vụ khác như rà soát hợp đồngtư vấn đàm phán thương lượng, thực hiện, thanh lý và tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng.


Tác giả bài viết:

Luật sư Đào Ngọc Hải, Trưởng Chi nhánh Thái Nguyên, Công ty Luật Thái An 

  • Có hơn 20 năm công tác giảng dạy tại Thái Nguyên
  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 12260/LS cấp tháng 8/2017
  • Lĩnh vực hành nghề chính:

 * Tư vấn luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Thương mại, Hôn nhân và gia đình, Đất đai
* Tố tụng: Dân sự, Hình sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói