Công ty Luật Thái An được thành lập năm 2007, khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dày hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề Hợp đồng vô hiệu.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh

Cơ sở pháp lý điều chỉnh là Bộ luật dân sự 2015.

2. Khái niệm hợp đồng và hợp đồng vô hiệu

Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hợp đồng vô hiệu là những hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

3. Các trường hợp hợp đồng vô hiệu

Căn cứ quy định tại Điều 407 Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng vô hiệu thì việc xác định hợp đồng vô hiệu được căn cứ theo quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bên cạnh đó, Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”

Theo đó, hợp đồng vô hiệu khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a. Hợp đồng vô hiệu do chủ thể hợp đồng:

Chủ thể tham gia hợp đồng không có hoặc bị hạn chế năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập. Pháp luật quy định hai trường hợp vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể dẫn đến hợp đồng bị vô hiệu như sau:

  • Thứ nhất, theo Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng vô hiệu khi hợp đồng do người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự  xác lập, thực hiện.
  • Thứ hai, theo Điều 128 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu”. Theo đó, hợp đồng vô hiệu khi hợp đồng do người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập.

b. Hợp đồng vô hiệu do nội dung của hợp đồng:

Hợp đồng vô hiệu do nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép các chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

c. Hợp đồng vô hiệu do cách thức tham gia hợp đồng:

Hợp đồng vô hiệu do chủ thể tham gia hợp đồng không tự nguyện. Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.”

Theo đó, pháp luật quy định về hợp đồng vô hiệu do chủ thể tham gia hợp đồng không tự nguyện, biểu hiện ở việc:

  • Lừa dối là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên đã xác lập giao dịch.
  • Khi một bên của hợp đồng hoặc người thứ ba có hành vi đe dọa, cưỡng ép bên kia buộc phải thực hiện hợp đồng nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của người bị đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng hoặc của những người thân thích của người bị đe dọa, cưỡng ép phải giao kết hợp đồng thì chủ thể có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

d. Hợp đồng vô hiệu do hình thức của hợp đồng:

Hợp đồng không đáp ứng quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

  • Theo quy định, hợp đồng phải được xác lập dưới dạng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của pháp luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng. Khi đó theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.
  • Theo quy định, hợp đồng phải được công chứng, chứng thực nhưng lại không được công chứng, chứng thực, mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong hợp đồng thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó. Khi đó, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực nữa.

đ. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo, nhầm lẫn

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo:

Hợp đồng vô hiệu do giả tạo được hiểu là khi các bên xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác thì hợp đồng đó bị tuyên vô hiệu, còn hợp đồng bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợp đồng đó cũng bị vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc luật khác có liên quan.

Hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn:

Hợp đồng bị nhầm lẫn là khi hợp đồng đó được xác lập khi có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập hợp đồng.

Khi phát hiện hợp đồng bị nhầm lẫn thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu trừ trường hợp các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được hoặc mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được.

e. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

Theo Khoản 1 Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được mà không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia. Ngoại lệ là trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

4. Hậu quả của hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng bị vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

Khi hợp đồng dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Bên có lỗi gây ra thiệt hại thì phải bồi thường: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng không bao gồm việc bồi thường các thiệt hại về tinh thần. Việc bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.

Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức đó.

Đối với trường hợp hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được, khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia. Trừ trường hợp bên kia biết được hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

5. Mối liên hệ giữa hợp đồng chính và hợp đồng phụ

Sự vô hiệu của hợp đồng chính sẽ làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính hoặc hợp đồng phụ là các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về hợp đồng vô hiệu. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn hợp đồng của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

6. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật dân sự và giải quyết tranh chấp dân sự của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật dân sự là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ dân sự với các chủ thể khác. Để có thêm thông tin, hãy đọc bài viết Tư vấn hợp đồng của chúng tôi.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới hợp đồng như chấm dứt hợp đồng, tranh chấp liên quan đến hợp đồng thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Giải quyết tranh chấp hợp đồng của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

1900633725