Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Chấm dứt hợp đồng là việc chủ thể tham gia hợp đồng không thực hiện theo quyền và nghĩa vụ đã được ghi trong hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng không được thực hiện tùy tiện mà phải nằm trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng mà pháp luật đã quy định. Để chỉ rõ các quy định này cho bạn đọc, Công ty Luật Thái An tự tin với những thành quả đã gây dựng với kinh nghiệm tư vấn pháp luật dày dặn, trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề các trường hợp chấm dứt hợp đồng.


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh các trường hợp chấm dứt hợp đồng là Bộ Luật Dân sự năm 2015.

2. Khái niệm chấm dứt hợp đồng

Căn cứ Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Chấm dứt hợp đồng là việc kết thúc thực hiện các thỏa thuận mà các bên đã đạt được khi tham gia vào quan hệ hợp đồng, làm cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ngừng hẳn lại. Bài viết của chúng tôi sẽ phân tích các trường hợp chấm dứt hợp đồng nói chung thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự.

===>>> Xem thêm: Phân biệt chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

3. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

3.1. Hợp đồng chấm dứt đã được hoàn thành

Căn cứ pháp lý là khoản 1 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Hợp đồng chấm dứt khi hợp đồng đã được hoàn thành là trường hợp các bên trong hợp đồng đã thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng tốt nhất bởi các bên đều đạt được mục đích khi giao kết hợp đồng của mình, do đó trường hợp chấm dứt này khá phổ biến trong nhiều loại hợp đồng như: hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hợp đồng vận chuyển hành khách, hợp đồng uỷ quyền, hợp đồng thi công xây dựng….

3.2. Hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận của các bên

Căn cứ pháp lý là khoản 2 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp này là do ý chí của các bên trong hợp đồng, xuất phát từ sự tự nguyện, thiện chí của hai bên, thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hợp đồng. Một số loại hợp đồng có thể được chấm dứt theo thỏa thuận của các bên như: hợp đồng lao động, hợp đồng đại lý thương mại, hợp đồng hợp tác….

Tuy nhiên, nếu pháp luật có quy định về trường hợp mà các bên không được phép thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thì các bên không được chấm dứt hợp đồng. Ví dụ như trường hợp hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì việc chấm dứt hợp đồng phải có thêm sự đồng ý của người thứ ba theo Điều 417 Bộ Luật Dân sự 2015. Quy định này nhằm đảm bảo lợi ích của người thứ ba, tránh bị ảnh hưởng do việc chấm dứt hợp đồng mà họ được hưởng lợi ích bị chấm dứt.

3.3. Hợp đồng chấm dứt khi chủ thể giao kết hợp đồng chết, chấm dứt hoạt động mà hợp đồng đó phải do chính cá nhân, tổ chức đó thực hiện

Căn cứ pháp lý là khoản 3 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Nếu chủ thể giao kết hợp đồng chết, chấm dứt hoạt động mà hợp đồng đó phải do chính cá nhân hoặc chính pháp nhân đó thực hiện mà không có ai thay thế hoặc thừa kế tiếp tục thực hiện hợp đồng thì hợp đồng đó sẽ chấm dứt, sẽ thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp này thường xuất hiện trong hợp đồng có đối tượng là công việc, dịch vụ, chẳng hạn như: hợp đồng nhà thầu phụ, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng nhượng quyền ….

Trường hợp hợp đồng có nhiều người hay nhiều pháp nhân cùng thực hiện thì nếu một cá nhân chết/ một pháp nhân chấm dứt hoạt động thì hợp đồng vẫn có giá trị với những chủ thể còn lại.

các trường hợp chấm dứt hợp đồng
Việc chấm dứt hợp đồng nếu không thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng phải gánh chịu hậu quả pháp lý – Nguồn ảnh minh họa: Internet

3.4. Hợp đồng chấm dứt khi bị hủy bỏ

Căn cứ pháp lý là khoản 4 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ để hủy bỏ hợp đồng được quy định tại Điều 423, Điều 424, Điều 425, Điều 426 của Bộ luật dân sự 2015. Theo đó có các căn cứ hủy bỏ hợp đồng là như sau:

  • Một bên vi phạm hợp đồng và vi phạm đó là điều kiện hủy bỏ hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
  • Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ: bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ, bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý mà bên có nghĩa vụ vẫn không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng
  • Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện: bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình thì bên có quyền có thể hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Hủy bỏ hợp đồng khi tài sản bị mất mát, hư hỏng; khi một bên làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù, không sửa chữa, thay thế bằng tài sản khác thì bên kia có quyền hủy hợp đồng và bên vi phạm phải bồi thường tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, hư hỏng.

Hậu quả của hủy hợp đồng được quy định như sau:

  • Bên hủy hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết về việc hủy hợp đồng, trường hợp không thông báo, gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Hợp đồng bị hủy bỏ sẽ không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng mà chỉ còn phải thực hiện nghĩa vụ về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp.
  • Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm của bên kia được bồi thường.

Như vậy, khi bị hủy bỏ thì hợp đồng thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng

3.5. Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện

Căn cứ pháp lý là khoản 4 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng là khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường.

Hậu quả của đơn phương chấm dứt hợp đồng như sau:

  • Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt, nếu không thông báo gây thiệt hại thì phải bồi thường
  • Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Bên bị vi phạm được bồi thường nếu có thiệt hại.
  • Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng trừ các thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp.
  • Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có căn cứ bên kia vi phạm nghiêm trọng hợp đồng thì bên đơn phương chấm dứt là bên vi phạm bà phải bồi thường nếu có thiệt hại.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng cũng thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng.

3.6. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn

Căn cứ pháp lý là khoản 5 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp đối tượng của hợp đồng không còn khiến cho hợp đồng không thể thực hiện được thì sẽ là căn cứ chấm dứt hợp đồng. Đây là trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, vì lý do khách quan hoặc chủ quan mà đối tượng không còn nữa, chẳng hạn như: hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng thuê nhà, hợp đồng thuê mặt bằng ….

Nếu đối tượng của hợp đồng không còn thì hợp đồng chấm dứt nhưng không làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng, theo đó các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng hoặc bồi thường thiệt hại. Tùy từng trường hợp mà các bên có thể phải chịu trách nhiệm về việc đối tượng của hợp đồng không còn.

3.7. Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Căn cứ pháp lý là khoản 6 Điều 422 Bộ luật dân sự 2015.

Sự thay đổi của hoàn cảnh có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng: các bên không thể lường trước được sự thay đổi về hoàn cảnh này, hoàn cảnh thay đổi lớn đến mức, nếu như các bên biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc có giao kết nhưng với nội dung khác. Khi xảy ra sự thay đổi hoàn cảnh, bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn mà vẫn không thể ngăn chặn, giảm rủi ro.

Chấm dứt hợp đồng khi thay đổi hoàn cảnh cơ bản phải được yêu cầu ra Tòa án tuyên bố chấm dứt hợp đồng; trước đó các bên cần thỏa thuận sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về “Các trường hợp chấm dứt hợp đồng”. Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời!

4. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp hợp đồng của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn hợp đồng là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó hạn chế tối đa rủi ro phát sinh từ hợp đồng, đặc biệt là trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Tư vấn hợp đồng

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới hợp đồng như chấm dứt hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép.

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

HÃY LIÊN HỆ NGAY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


 

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói