Khái quát về pháp luật hành chính
Pháp luật hành chính là một ngành luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Theo đó, pháp luật hành chính cũng có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng biệt. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Luật Thái An chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết.
1. Pháp luật hành chính, vai trò của pháp luật hành chính là gì?
Pháp luật hành chính là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước hay còn gọi là quan hệ chấp hành, điều hành.
Nguồn của pháp luật hành chính là các văn bản pháp quy của nhà nước như Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc Hội, pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội, nghị định của Chính phủ, Quyết định của thủ tướng Chính phủ, thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ….
Pháp luật hành chính đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc chấp hành, điều hành, bởi pháp luật hành chính quy định:
- Địa vị pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước, trình tự thành lập bãi bỏ các cơ quan hành chính;
- Xác định các nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính nhà nước và các vấn đề có liên quan đến quản lý hành chính nhà nước;
- Quy định quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước, các biện pháp bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân ;
- Quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong quản lý hành chính nhà nước;
- Quy định quyền và nghĩa vụ, điều kiện, tiêu chí cán bộ công chức nhà nước,
- Xác định cơ chế quản lý hành chính trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.
2. Đối tượng điều chỉnh của pháp luật hành chính
Pháp luật hành chính có đối tượng điều chỉnh đặc thù riêng, cụ thể là pháp luật hành chính sẽ điều chỉnh các đối tượng như sau:
Thứ nhất, quan hệ giữa cơ quan hành chính cấp trên và cơ quan hành chính cấp dưới theo ngành dọc. Ví dụ như quan hệ giữa Chính phủ và UBND cấp tỉnh, quan hệ giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện…
Thứ hai, quan hệ giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn. Ví dụ như quan hệ giữa UBND cấp tỉnh và các Sở trực thuộc UBND cấp tỉnh như Sở Tài Chính, Sở Tài nguyên và Môi trường…
Thứ ba, Quan hệ giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn cấp trên và cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn cấp dưới.Ví dụ như quan hệ giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp tỉnh…
Thứ tư, Quan hệ giữa những cơ quan có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp khi cơ quan này có quyền hạn nhất định theo quy định của pháp luật đối với cơ quan kia, trong lĩnh vực quản lý, chuyên môn nhất định. Ví dụ như quan hệ giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Tài Chính…
Thứ năm, Quan hệ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với các đơn vị kinh tế
Thứ sáu, Quan hệ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ chức xã hội
Thứ bảy, Quan hệ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với công dân, người không quốc tịch, người nước ngoài làm ăn, cư trú tại Việt Nam. Ví dụ như quan hệ giữa UBND thành phố Hà Nội và công dân…

3. Tìm hiểu quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính
Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành đang áp dụng được ban hành năm 2012, sau đó được sửa đổi, bổ sung tại Luật Hải quan 2014, Luật Thủy sản 2017, Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022 và Luật Thanh tra 2022.
Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành có 139 điều (đã bị bãi bỏ 3 điều so với thời điểm mới ban hành) và được chia thành 6 phần, 12 chương:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Phần này từ Điều 1 đến Điều 20, quy định những vấn đề chung, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh
- Giải thích từ ngữ
- Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
- Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
- Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính, Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính
- Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
- Tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính;
- Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính
- Những hành vi bị nghiêm cấm
- Bồi thường thiệt hại
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện trong xử lý vi phạm hành chính
- Trách nhiệm quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác xử lý vi phạm hành chính
- Giám sát công tác xử lý vi phạm hành chính
- Áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phần thứ hai: Xử phạt vi phạm hành chính
Phần này gồm 3 chương, 68 điều từ Điều 21 đến Điều 88, quy định những vấn đề chung, bao gồm:
Chương I: Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Mục 1: Các hình thức xử phạt
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
- Trục xuất.
Cảnh cáo và phạt tiền chỉ được quy định và áp dụng là hình thức xử phạt chính, 3 hình thức xử phạt còn lại có thể được quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.
Mỗi vi phạm hành chính được quy định một hình thức xử phạt chính, có thể quy định một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung kèm theo.
Hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật XLVPHC.
Mục 2: Các biện pháp khắc phục hậu quả
Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
- Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;
- Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
- Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
- Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
- Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
Chi tiết có tại CÁC BIÊN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
Chương II: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bao gồm các thẩm quyền như sau:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Thẩm quyền của Hải quan
- Thẩm quyền của Kiểm lâm
- Thẩm quyền của cơ quan Thuế
- Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Thẩm quyền của Thanh tra
- Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thuỷ nội địa
- Thẩm quyền của Toà án nhân dân
- Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự
- Thẩm quyền của Cục Quản lý lao động ngoài nước
- Thẩm quyền của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Xem chi tiết tại: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định thế nào?
Chương III: Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
Chương III trong Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định về thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Chương này quy định chi tiết các bước thực hiện từ khi phát hiện vi phạm đến khi người vi phạm chấp hành xong quyết định xử phạt, bao gồm cả trường hợp không tự nguyện chấp hành và phải áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Mục 1: Thủ tục xử phạt
Một số quy định cụ thể liên quan đến thủ tục xử phạt vi phạm hành chính gồm:
- Điều 55. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
- Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
- Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
- Điều 60. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
- Điều 61. Giải trình
- Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
- Điều 64. Phát hiện vi phạm hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- Điều 65. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 68. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chi tiết có tại THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
Mục 2. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 69. Thi hành quyết định xử phạt không lập biên bản
- Điều 70. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
- Điều 71. Chuyển quyết định xử phạt để tổ chức thi hành
- Điều 72. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
- Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 74. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 75. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
- Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt
- Điều 78. Thủ tục nộp tiền phạt
- Điều 79. Nộp tiền phạt nhiều lần
- Điều 80. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
- Điều 81. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Điều 83. Quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu, nộp tiền phạt
- Điều 84. Thủ tục trục xuất
- Điều 85. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả
Mục 3: Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Mục này quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền cưỡng chế và việc thi hành quyết định cưỡng chế.
Ngoài Luật xử phạt vi phạm hành chính, Chính phủ ban hành các nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực cụ thể:
- Phạt vi phạm hành chính về đất đai
- Phạt vi phạm hành chính về xây dựng
- Phạt vi phạm hành chính về thuế
- Phạt vi phạm hành chính về đầu tư
- Phạt vi phạm hành chính về lao động
- Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo
- …
Phần thứ ba: Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính (gồm 05 chương, 30 điều từ Điều 89 đến Điều 118)
Phần này gồm 05 chương, 30 điều từ Điều 89 đến Điều 118:
Chương I: Các biện pháp xử lý hành chính
Chương I trong quy định về xử lý vi phạm hành chính thường đề cập đến các biện pháp xử lý hành chính. Các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:
- Giáo dục tại xã, phường, thị trấn: Dành cho các cá nhân vi phạm hành chính, nhằm mục đích giáo dục, giúp họ nhận thức rõ hành vi vi phạm và sửa chữa.
- Đưa vào trường giáo dưỡng: Áp dụng đối với người chưa thành niên vi phạm pháp luật, nhằm mục đích giáo dục, giúp họ trở thành công dân tốt.
- Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc: Dành cho những người có hành vi vi phạm pháp luật, có tính chất nguy hiểm cho xã hội, nhằm mục đích giáo dục, cải tạo.
- Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Áp dụng đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
Chương II: Thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Chương này quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ để yêu cầu áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đối với cá nhân vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự này bao gồm giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Chương III quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
Chương IV quy định về việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Chương V quy định về các quy định khác liên quan đến việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính như: Tạm thời đưa người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; Chuyển hồ sơ của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự…
Phần thứ tư: Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính (gồm 2 chương, 14 điều từ Điều 119 đến Điều 132)
Phần này gồm 2 chương, 14 điều từ Điều 119 đến Điều 132:
Chương I quy định chung về các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp bảo đảm xử lý vi phạm hành chính sau đây:
- Tạm giữ người;
- Áp giải người vi phạm;
- Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
- Khám người;
- Khám phương tiện vận tải, đồ vật;
- Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
- Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
- Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trong trường hợp bỏ trốn.
Chương II quy định chi tiết về thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
Phần thứ năm: Quy định đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính
Phần này gồm 2 chương, 8 điều từ Điều 133 đến Điều 140:
Chương I đặ ra những quy định chung về xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên như về phạm vi áp dụng, nguyên tắc xử lý, việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
Các hình thức xử phạt áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:
- Cảnh cáo;
- Phạt tiền;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;
- Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
- Buộc nộp lại khoản thu bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái với quy định của pháp luật.
Chương II quy định về các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên bao gồm:
- Nhắc nhở;
- Quản lý tại gia đình;
- Giáo dục dựa vào cộng đồng.
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, trừ các quy định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhân dân xem xét, quyết định thì có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
4. Tìm hiểu quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015
Luật tố tụng hành chính 2015 với nhiều quy định về trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hành chính; trình tự, thủ tục khởi kiện, giải quyết vụ án hành chính, thi hành án hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính;… được ban hành ngày 25/11/2015.
Luật tố tụng hành chính năm 2015 gồm 23 Chương, 372 Điều (thay vì 18 Chương, 265 Điều ở Luật tố tụng hành chính 2010). Bố cục Luật 93/2015/QH13 gồm các Chương sau:
Chương I: Những quy định chung
Chương I, “Những quy định chung” của Bộ luật Tố tụng Hành chính năm 2015, quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc, giải thích từ ngữ và các vấn đề chung khác liên quan đến tố tụng hành chính. Nó xác định rõ mục tiêu của việc giải quyết các vụ án hành chính là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.
Cụ thể, Chương I bao gồm các nội dung chính sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Tòa án giải quyết các vụ án hành chính.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cá nhân, cơ quan, tổ chức khi tham gia vào quá trình tố tụng hành chính.
- Nguyên tắc giải quyết vụ án hành chính: Đảm bảo sự công bằng, khách quan, tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
- Giải thích từ ngữ: Làm rõ các thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong Bộ luật để thống nhất cách hiểu và áp dụng.
- Các quy định khác: Bao gồm các vấn đề chung như thẩm quyền của Tòa án, trách nhiệm của người tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng.
Chương II: Thẩm quyền của Tòa án
Chương này quy định rõ khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, gồm:
Một là, Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
- Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.
Hai là, Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.
Ba là, Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước .
Bốn là, Khiếu kiện danh sách cử tri.
Chương này cũng quy định cụ thể về thẩm quyền của Tòa án cấp huyện, Tòa án cấp tỉnh tại Điều 31, 32 Bộ luật tố tụng hình sự và hướng dẫn việc xác định thẩm quyền trong trường hợp vừa có đơn khiếu nại, vừa có đơn khởi kiện; Chuyển vụ án cho Tòa án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền; Nhập hoặc tách vụ án hành chính.
Xem thêm: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Chương III: Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và việc người tiến hành tố tụng
Chương này quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng. Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm có:
- Tòa án;
- Viện kiểm sát.
Những người tiến hành tố tụng hành chính gồm có:
- Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án;
- Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Luật cũng quy định về các trường hợp các chủ thể nêu trên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi; Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi …
Chương IV: Người tham gia tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng
Chưng này gồm 13 điều từ Điều 53 đến Điều 65 quy định chi tiết về quyền và nghĩa vụ của Người tham gia tố tụng hành chính gồm đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch; Thủ tục từ chối người giám định, người phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch.
Chương V: Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
Chương này quy định chi tiết về quyền yêu cầu, thủ tục, thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời như:
- Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, một phần hoặc toàn bộ kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước..
- Tạm dừng việc thực hiện hành vi hành chính.
- Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.
Chương VI: Chứng minh và chứng cứ
Chương VI của Bộ luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về chứng minh và chứng cứ trong tố tụng hành chính. Chương này bao gồm các quy định về nghĩa vụ chứng minh, các loại chứng cứ, việc thu thập, đánh giá chứng cứ và các vấn đề liên quan khác, nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và đúng đắn trong quá trình giải quyết vụ án hành chính.
Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:
- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
- Vật chứng.
- Lời khai của đương sự.
- Lời khai của người làm chứng.
- Kết luận giám định.
- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
- Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản.
- Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
- Văn bản công chứng, chứng thực.
- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật
Chương VII: Cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
Chương VII, Bộ luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định về việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng, bao gồm các quy định về đối tượng, phương thức, và thời gian thực hiện. Mục đích chính là đảm bảo các bên liên quan trong vụ án hành chính được biết về các văn bản tố tụng một cách kịp thời, đầy đủ, và chính xác, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Chương VIII: Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính
Chương VIII Bộ luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định về việc phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, Thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Tóm lại, chương này quy định tòa án có quyền phát hiện văn bản pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật, không còn phù hợp và có quyền kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
Chương IX: Khởi kiện, thụ lý vụ án
Chương IX, Bộ luật Tố tụng Hành chính 2015, quy định về trình tự, thủ tục khởi kiện và thụ lý vụ án hành chính. Về cơ bản, chương này quy định rõ các vấn đề liên quan đến quyền khởi kiện của cá nhân, tổ chức, cơ quan, thời hiệu khởi kiện, đơn khởi kiện, thủ tục nộp đơn, xem xét đơn, thụ lý vụ án và các trường hợp Tòa án không thụ lý vụ án.
Chương X: Thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét xử
Chương X, Bộ luật Tố tụng Hành chính năm 2015, quy định về thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét xử, bao gồm các quy định về việc Tòa án tiến hành đối thoại giữa các đương sự để các bên có thể tự thỏa thuận, hòa giải trước khi đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuẩn bị xét xử, nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử cũng như các công việc chuẩn bị cho phiên tòa như thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, v.v.
Chương XI: Phiên tòa sơ thẩm
Chương XI của Bộ luật Tố tụng Hành chính năm 2015 quy định về phiên tòa xét xử sơ thẩm, giai đoạn xét xử đầu tiên của vụ án hành chính tại Tòa án. Chương này bao gồm các quy định về thủ tục bắt đầu phiên tòa, diễn biến phiên tòa, tranh tụng tại phiên tòa, việc hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ phiên tòa, tuyên án, bản án hành chính sơ thẩm và các hoạt động khác liên quan đến việc xét xử sơ thẩm.
Chương XII: Thủ tục giải quyết khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân
Chương này gồm 5 điều từ điều 198 đến điều 202 quy định về việc nhận đơn, thời hạn giải quyết vụ án, sự có mặt của đương sự, đại diện Viện kiểm sát; Hiệu lực của bản án, quyết định đình chỉ vụ án khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân của Tòa án.
Chương XIII: Thủ tục phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.
Mục 1 quy định chi tiết về quyền kháng cáo vụ án hành chính, nội dung đơn kháng cáo, thời hạn kháng cáo, kiểm tra đơn kháng cáo, thông báo kháng cáo và các vấn đề liên quan đến kháng nghị của viện kiểm sát, hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị…
Mục 2 quy định về thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm và xử lý việc Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm.
Mục 3 quy định chi tiết về quy trình, thủ tục tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm và quy định về bản án phúc thẩm.
Xét xử phúc thẩm vụ án hành chính – Cơ hội thứ 2 để bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Chương XIV: Thủ tục giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn
Mục 1 quy định về việc giải quyết thủ tục hành chính theo thủ tục rút gọn tại phiên tòa sơ thẩm gồm phạm vi áp dụng, điều kiện áp dụng, quyết định đưa vụ án ra giải quyết theo thủ tục rút gọn; hiệu lực của bản án quyết định theo thủ tục rút gọn. Thủ tục rút gọn trong tố tụng hành chính là thủ tục giải quyết vụ án hành chính khi có các điều kiện theo quy định của Luật TTHC nhằm rút ngắn về thời gian và thủ tục so với thủ tục giải quyết vụ án hành chính thông thường nhưng vẫn bảo đảm giải quyết vụ án đúng pháp luật.
Tiải quyết vụ án hành chính theo thủ tục rút gọn tại tòa án cấp sơ thẩm
Mục 2 quy định về thời hạn kháng cáo, kháng nghị, thời hạn chuẩn bị xét xử và việc giải quyết thủ tục hành chính theo thủ tục rút gọn tại phiên tòa phúc thẩm.
Chương XV: Thủ tục giám đốc thẩm
Chương XV trong Bộ luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định về tính chất, căn cứ, điều kiện, thời hạn và quy trình thủ tục để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, thủ tục giám đốc thẩm. Thủ tục này cho phép xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khi phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình xét xử.
Giám đốc thẩm vụ án hành chính: Thủ tục đặc biệt để bảo đảm công lý
Chương XVI: Thủ tục tái thẩm
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.
Chương này gồm 6 điều quy định chi tiết về tính chất, căn cứ, quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm và các quy định khác có liên quan.
Tái thẩm vụ án hành chính: Thủ tục xét lại bản án khi có tình tiết mới
Chương XVII: Thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Chương XVII Bộ luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định về thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) khi có căn cứ xác định quyết định đó có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án mà đương sự không biết được khi ra quyết định. Thủ tục này được thực hiện khi có yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, hoặc đề nghị của Chánh án TANDTC.
Chương XVII: Thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài
Chương này quy định thủ tục giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Trường hợp trong Chương này không có quy định thì được áp dụng các quy định khác có liên quan của Luật này để giải quyết.
Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là vụ án hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Có đương sự là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
- Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính đó xảy ra ở nước ngoài;
- Có liên quan đến tài sản ở nước ngoài.
Xem thêm: VỤ ÁN HÀNH CHÍNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Chương XIX: Thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính
Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành gồm:
- Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.
- Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.
- Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.
- Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 296 của Luật Tố tụng hành chính.
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.
Chương này cũng quy định về việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính và xử lý vi phạm trong thi hành án hành chính, Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án…
Xem thêm: THI HÀNH BẢN ÁN HÀNH CHÍNH
Chương XX: Các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính
Chương này quy định về việc xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng hành chính sau đây:
- Xử lý hành vi vi phạm nội quy phiên tòa
- Xử lý hành vi xúc phạm uy tín của Tòa án, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của những người tiến hành tố tụng hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án
- Xử lý hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa án
- Xử lý hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án
- Xử lý hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án
- Trách nhiệm của Tòa án, Viện kiểm sát trong trường hợp Tòa án khởi tố vụ án hình sự
- Xử lý hành vi cản trở việc giao, nhận, cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng của Tòa án
- Xử lý hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân không thi hành quyết định của Tòa án về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án
Chương XXI: Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính
Chương XXI, “Khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hành chính” của Bộ luật Tố tụng Hành chính 2015, quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn khiếu nại và tố cáo các quyết định hành chính, hành vi hành chính, và quyết định kỷ luật trong lĩnh vực hành chính, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Xem thêm: KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
Chương XXII: Án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác
Chương này quy định về nghĩa vụ thu nộp, việc xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác như: Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp; chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí giám định; chi phí định giá tài sản; Chi phí cho người làm chứng; Chi phí cho người phiên dịch, luật sư…
Chương XXIII: Điều khoản thi hành
Luật Tố tụng hành chính năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ các quy định sau đây của Luật này có liên quan đến quy định của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:
- Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ;
- Quy định liên quan đến hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân.
5. Tư vấn pháp luật hành chính
Qua bài viết trên, chắc hẳn sẽ có nhiều người cảm thấy pháp luật hành chính thật khó hiểu. Nếu vậy, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn pháp luật hành chính.
Đến với Luật Thái An các chuyên gia về luật hành chính luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn. Đồng thời, còn đưa ra các giải pháp giúp bạn giải quyết những vấn đề của bạn một cách nhanh chóng, hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
Gọi ngay Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời!
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024
