Bồi thường thiệt hại là điều khoản thường gặp trong hợp đồng, nhất là hợp đồng thương mại. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dân sự và ngoài hợp đồng được điều chỉnh bởi Bộ Luật dân sự 2015, chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005. Công ty Luật Thái An xin chia sẻ với bạn đọc về chế tài bồi thường thiệt thương mại trong bài viết dưới đây.

 

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế tài bồi thường thiệt hại trong thương mại

Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế tài bồi thường thiệt hại trong thương mại là Luật Thương mại 2005.

2. Khái niệm bồi thường thiệt hại

Điều 302 Luật thương mại 2005 quy định như sau:

“Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.”

Như vậy có thể hiểu là khi một bên vi phạm hợp đồng thương mại thì bên kia có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại. Hợp đồng thương mại là hợp đồng giữa các bên mà có ít nhất một bên là thương nhân và hợp đồng vì mục đích kinh doanh có lợi nhuận.

3. Giá trị bồi thường thiệt hại được xác định như thế nào ?

Điều 302 Luật thương mại 2005 quy định như sau:

“Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.”

Như vậy, giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm:

  • Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra;
  • Khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Chế tài bồi thường thiệt hại trong hợp đồng
Chế tài bồi thường thiệt hại là điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng thương mại.

4. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Điều 303 Luật thương mại 2005 quy định như sau:

“Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:

  1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;

  2. Có thiệt hại thực tế;

  3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.”

Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi chứng minh hội đủ cả 3 yếu tố là có hành vi vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế và  thiệt hại được trực tiếp gây ra bởi hành vi vi phạm hợp đồng.

Cũng theo Điều 304 và Điều 305 của Luật thương mại 2005 thì để có thể áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại thì bên bị vi phạm phải chứng minh được những tổn thất của mình và cũng phải hạn chế tổn thất để tránh việc bên bị vi phạm ỉ vào bên vi phạm bồi thường mà không làm gì để hạn chế tổn thất dù việc ngăn chặn đó là trong khả năng của họ:

  • Nghĩa vụ chứng minh tổn thất: Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
  • Nghĩa vụ hạn chế tổn thất: Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra. Nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được.

5. Yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán như một cách áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại

Việc chậm thanh toán là khá phổ biến khi các bên thực hiện hợp đồng, đây được coi là một hành vi vi phạm hợp đồng và có thể được xử lý bằng cách áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại. Cụ thể là nếu một bên chậm thanh toán thì bên kia có quyền yêu cầu trả lãi đối với số tiền chậm trả, áp dụng lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm chậm thanh toán. Căn cứ Điều 306 Luật thương mại 2005:

“Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

6. Có thể áp dụng một hay một vài chế tài?

Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại khi xẩy ra tranh chấp hợp đồng.

7. So sánh chế tài phạt vi phạm theo quy định của Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự

Luật Thương mại Bộ luật Dân sự
Căn cứ phát sinh –         Có hành vi vi phạm hợp đồng;

–         Có thiệt hại thực tế;

–         Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.

–         Có hành vi vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
Các khoản bồi thường Bao gồm: giá trị tổn thất thực tế và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng Bao gồm: thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

Nếu bên bị vi phạm có một phần lỗi thì bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.

Quyền và nghĩa vụ của bên bị vi phạm Bên bị vi phạm có nghĩa vụ chứng minh tổn thất và nghĩa vụ hạn chế tổn thất.

Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán

Bên bị vi phạm có nghĩa vụ ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.

 

Bạn có thể tìm hiểu một cách toàn diện các chế tài trong thương mại tại các bài viết của chúng tôi – hãy nhấp vào bài viết dưới đây để biết chi tiết:

Khi chuẩn bị ký kết hợp đồng, bạn cần đảm bảo là bạn có một bản hợp đồng chặt chẽ và kín kẽ, vì nếu xẩy ra bất kỳ hành vi vi phạm hợp đồng nào, hợp đồng có những điều khoản bảo vệ quyền lợi của bạn. Bạn có thể sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng uy tín và chất lượng của Công ty Luật Thái An.

Nếu cần thiết phải đưa vụ việc tranh chấp thương mại ra tòa thì bạn có thể xem bài viết Dịch vụ tố tụng, khiếu kiện của chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói