Chế tài hủy bỏ hợp đồng áp dụng thế nào ?

Huỷ bỏ hợp đồng là điều khoản thường gặp trong hợp đồng, nhất là hợp đồng thương mại. Việc huỷ bỏ hợp đồng dân sự được điều chỉnh bởi Bộ Luật dân sự 2015, việc huỷ bỏ hợp đồng thương mại, kinh doanh, kinh tế… được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005. Huỷ bỏ hợp đồng là một chế tài được áp dụng phổ biến trong hợp đồng thương mại. Công ty Luật Thái An xin chia sẻ với bạn đọc về chế tài huỷ bỏ hợp đồng thương mại trong bài viết dưới đây.

1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế tài hủy bỏ hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh chế tài hủy bỏ hợp đồng là Luật thương mại 2005.

2. Thế nào là chế tài hủy bỏ hợp đồng ?

Điều 312 Luật Thương mại 2005 quy định như sau về chế tài huỷ bỏ hợp đồng:

“Huỷ bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng.

Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng.

Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Theo đó, chế tài hủy bỏ hợp đồng là khi một bên trong hợp đồng yêu cầu bên kia hủy bỏ hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hoặc hủy bỏ một phần hợp đồng. Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng. Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn có hiệu lực.

3. Các trường hợp áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng

Điều 312 Luật Thương mại 2005 quy định như sau:

“Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;

b) Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.”

Như vậy là để có thể áp dụng chế tài huỷ bỏ hợp đồng, bên huỷ bỏ cần chứng minh là đã xẩy ra hành vi vi phạm mà đã quy định trong hợp đồng hoặc chứng minh là bên kia vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng. Vi phạm nghĩa vụ cơ bản hợp đồng là vi phạm mà dẫn tới mục đích của hợp đồng không đạt được.

Chế tài hủy bỏ hợp đồng
Chế tài hủy bỏ hợp đồng áp dụng như thế nào?

4. Hậu quả pháp lý của chế tài hủy bỏ hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng cũng có nghĩa là các bên sẽ có quyền và nghĩa vụ như sau:

  • Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết,
  • Các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi huỷ bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp.
  • Các bên có quyền đòi lại lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng.
  • Nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằng tiền.
  • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

5. Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp giao hàng, cung ứng dịch vụ từng phần

Khi các bên có thỏa thuận về thực hiện nghĩa vụ từng phần, nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình và việc này cấu thành một vi phạm cơ bản với lần thực hiện nghĩa vụ đó thì bên kia có quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng với mỗi lần thực hiện nghĩa vụ.

Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ một lần là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơ bản sẽ xảy ra đối với những lần thực hiện nghĩa vụ sau đó thì bên bị vi phạm có quyền tuyên bố hủy hợp đồng đối với những lần thực hiện nghĩa vụ sau đó nhưng bên bị vi phạm phải thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý.

Khi một bên đã tuyên bố hủy bỏ hợp đồng với một lần thực hiện nghĩa vụ mà những lần thực hiện nghĩa vụ tiếp theo có quan hệ qua lại với nghĩa vụ này dẫn đến việc bên đó không đạt được mục đích hợp đồng thì bên đó có quyền tuyên bố hủy hợp đồng với những lần thực hiện nghĩa vụ sau đó.

6. So sánh giữa chế tài huỷ bỏ hợp đồng trong Luật Thương mại và chế tài huỷ bỏ hợp đồng trong Bộ luật Dân sự

  Luật Thương mại Bộ luật Dân sự
Phân loại Gồm hai loại: hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợp đồng Không phân loại
Căn cứ phát sinh

LTM và BLDS sử dụng không đồng nhất hai khái niệm vi phạm cơ bản và phạt vi phạm. Tuy nhiên, nội hàm của hai khái niệm này giống nhau, cùng là: có sự vi phạm làm cho một bên không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

–         Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng;

–         Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

 

–         Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

–         Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

–         Luật quy định khác

Bạn có thể tìm hiểu một cách toàn diện các chế tài trong thương mại tại các bài viết của chúng tôi – hãy nhấp vào bài viết dưới đây để biết chi tiết:

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về vấn đề chế tài hủy bỏ hợp đồng. Lời khuyên của chúng tôi là bạn nên nỗ lực tối đa để tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan tới hợp đồng, điều đó sẽ giúp cho bạn phát triển ổn định và bền vững, tránh những rủi ro trong ngắn hạn và dài hạn.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về chế tài hủy bỏ hợp đồng thì có thể gọi điện tới Tổng đài tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi cũng có dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng khi bạn cần hỗ trợ.

Nếu cần thiết phải đưa vụ việc tranh chấp thương mại ra tòa thì bạn có thể xem bài viết Dịch vụ tố tụng, khiếu kiện của chúng tôi.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Đối tác pháp lý tin cậy

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói