Hợp đồng hợp tác kinh doanh, còn gọi là thỏa thuận hợp tác kinh doanh đang được ngày càng sử dụng nhiều trong đời sống kinh tế. Loại hợp đồng/thoả thuận này giúp các bên hợp tác với nhau một cách linh hoạt mà không cần thành lập pháp nhân riêng với thủ tục phức tạp và quy định nghiêm ngặt.
BẠN HÃY XEM VIDEO NÀY ĐỂ HIỂU CÁCH PHÒNG NGỪA RỦI RO TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH NHANH NHẤT!
1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Khi soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh thì các luật sau là cơ sở pháp lý điều chính:
Luật đầu tư 2020 sẽ điều chỉnh hợp đồng hợp tác kinh doanh khi một bên là nhà đầu tư nước ngoài.
Ngoài các quy định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng không được trái với Điều lệ doanh nghiệp của các bên tham gia hợp đồng (nếu là pháp nhân).
2. Thế nào là hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh?
Bộ luật dân sự năm 2015 đưa ra định nghĩa như sau về hợp đồng hợp tác:
“Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”
Khoản 14 Điều 3 Luật đầu tư 2020 định nghĩa như sau:
“Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”
Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh là hợp đồng/thoả thuận có các bên tham gia. Các chủ thể tham gia hợp đồng này cùng đóng góp tài sản, công sức, cùng sản xuất, kinh doanh, đầu tư hiệu quả hơn, nhằm hưởng lợi nhuận, chia sẻ rủi ro kinh doanh, mà không phải thành lập pháp nhân kinh tế mới nào.

3. Ưu điểm và nhược điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?
a. Ưu điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Không mất thời gian thành lập pháp nhân mới và không phải đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới: Việc này giúp cho nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn sớm thu được lợi nhuận.
- Các bên cùng chia sẻ lợi ích và nghĩa vụ, rủi ro trong hợp tác kinh doanh đầu tư một cách tính linh hoạt.
- Các bên có thể tận dụng thế mạnh của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thí dụ, nhà đầu tư trong nước hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài sớm tiếp cận thị trường trong môi trường cạnh tranh. Ngược lại, nhà đầu tư nước ngoài có thể hỗ trợ nhà đầu tư trong nước về mặt kỹ thuật, công nghệ hiện đại, quản trị doanh nghiệp tiên tiến, tài chính… sẽ thúc đẩy hợp tác phát triển, hiệu quả cho các bên.
- Khi thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, các bên vẫn giữ pháp nhân của mình với tư cách là một bên tham gia hợp tác. Điều này tạo nên sự bình đẳng giữa các bên, mà không bên nào bị quá phụ thuộc vào bên kia.
b. Nhược điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Do không phải thành lập pháp nhân mới nên không có con dấu chung, không có người đại diện theo pháp luật chung… các bên gặp khó khăn khi giao kết hợp đồng với bên thứ ba
- Việc dùng pháp nhân của một bên để thực hiện dự án dễ làm tăng trách nhiệm (hoặc quyền hạn) cho một bên đó, đồng thời khó tách bạch trong quản lý doanh thu, nghĩa vụ thuế…
- Trường hợp không tìm hiểu kỹ về năng lực tài chính, thương mại, kỹ thuật hoặc chuyên môn của nhau, và không có cơ chế phòng ngừa rủi ro hiệu quả, khi có mâu thuẫn, tranh chấp hợp đồng dễ bị tạm dừng hoặc đình chỉ thực hiện…
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh không phù hợp đối với những dự án có thời gian tương đối dài hoặc phức tạp đòi hỏi việc huy động vốn, quản lý kinh doanh chặt chẽ…
4. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
a. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có bắt buộc bằng văn bản hay không ?
- Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2020, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Theo quy định tại Điều 504 Bộ Luật dân sự 2015, Hợp đồng hợp tác giữa các cá nhân, pháp nhân phải lập thành văn bản. Ngoài ra, đối với các bên tham gia hợp đồng đều là cá nhân, dù luật không bắt buộc, các bên có thể mời người làm chứng hoặc công chứng hợp đồng.
Những lý do khiến hợp đồng hợp tác phải lập bằng văn bản là:- Hợp đồng là sự thỏa thuận hợp tác kinh doanh có sự đóng góp tài sản và/hoặc công sức của nhiều chủ thể;
- Hợp đồng thường có thời hạn tương đối dài, theo chu kỳ sản xuất kinh doanh;
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể có sự thay đổi chủ thể (có sự ra nhập hay rút bớt thành viên hợp tác);
- Có đại diện của các thành viên trong việc xác lập, thực hiện giao dịch với bên thứ ba;
- Có chứng cứ để giải quyết tranh chấp phát sinh…
- Căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư, đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài: Phải lập bằng văn bản và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật.
b. Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải công chứng, chứng thực không ?
Pháp luật không quy định hợp đồng hợp tác kinh doanh phải công chứng, chứng thực. Nhưng nếu các bên trong hợp đồng đều là cá nhân thì hợp đồng nên được công chứng, chứng thực để thuận lợi hơn khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tại cơ quan tài phán.

5. Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Cũng như nhiều loại hợp đồng khác, hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh tiềm tàng các tranh chấp phát sinh, buộc các bên cần dự liệu trước. Có 5 loại tranh chấp phổ biến như sau:
a. Tranh chấp liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh
Khi Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên còn lại.
Ngoài ra, đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh cần xét đến năng lực về tài chính, năng lực thương mại, năng lực về kỹ thuật, năng lực về chuyên môn của đối tác…. để phù hợp với hoạt động hợp tác đầu tư kinh doanh, hạn chế những tranh chấp đáng tiếc xảy ra.

b. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh về tài sản đóng góp của các bên
Tùy thuộc vào mục đích hợp tác kinh doanh, thỏa thuận của các bên mà trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh sẽ ghi nhận về tài sản góp vốn, tỉ lệ góp vốn; thời hạn góp vốn hợp tác khác nhau.
Ví dụ như Bên A cam kết góp vốn bằng mặt bằng kinh doanh còn Bên B góp tiền để mua hàng hóa kinh doanh…
Thực tế cũng có nhiều tranh chấp phát sinh liên quan đến vấn đề này như một bên góp tiền hoặc tài sản chậm, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung, hay tài sản góp không thuộc quyền sở hữu của bên góp hoặc tài sản đang tranh chấp…..
c. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh liên quan tới phân chia lợi nhuận
Hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗi bên liên doanh bỏ ra thì bên đó phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thì căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.
d. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh do có vi phạm về quyền và nghĩa vụ của các bên
Do không hình thành một pháp nhân mới, không có một tổ chức chung, nên các bên sẽ phải phân công một bên đứng làm đại diện để điều hành quản lý hoạt động chung. Việc đó vô tình dẫn tới quyền năng của một bên có thể rất cao lấn át, có hành vi tiêu cực hoặc là gây những hiểu nhầm cho bên kia. Bên còn lại thì nhìn bên điều hành bằng con mắt nghi kị từ đó dễ dẫn tới tranh chấp.
Bên cạnh đó, vì không thành lập tổ chức kinh tế thì hai bên sẽ không có con dấu chung. Khi đó, hai bên phải tiến hành thỏa thuận sử dụng con dấu của một bên để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh. Điều nay cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tranh chấp Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
đ. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh do một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng / thoả thuận không đúng trình tự thủ tục thỏa thuận tại hợp đồng, nếu gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng.
===>>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh
6. Ngôn ngữ của hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng phải được lập bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Nếu sử dụng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì hợp đồng cần quy định thứ tiếng nào ưu tiên hơn khi có sự khác biệt trong diễn đạt bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Khi thực hiện các thủ tục hành chính mà cần phải nộp hợp đồng thì hợp đồng hợp tác kinh doanh phải bằng tiếng Việt do các cơ quan nhà nước Việt Nam sử dụng tiếng Việt.
Khi có tranh chấp hợp đồng và các bên yêu cầu Toà án giải quyết thì hợp đồng hợp tác kinh doanh bằng tiếng Việt sẽ thuận lợi hơn nhiều do Toà án làm việc bằng tiếng Việt.

7. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
a. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Có thể có hai hoặc nhiều hơn hai bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Với mỗi bên, cần ghi rõ các thông tin cơ bản sau:
Nếu là pháp nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:
- Tên pháp nhân
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động nếu không phải là doanh nghiệp: Cần ghi rõ số giấy chứng nhận, ngày cấp và nơi cấp. Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng để xác định pháp nhân hợp pháp nên bạn cần tra cứu cẩn thận.
- Địa chỉ trụ sở
- Số điện thoại, email
- Người đại diện theo pháp luật; Lưu ý: Không phải cứ là Giám đốc hay Phó Giám đốc đều là người đại diện theo pháp luật mà người đại diện theo pháp luật được quy đinh tại Điều lệ công ty. Nếu người đại diện trong hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần có giấy ủy quyền. Nếu người đại diện ký hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật và ký hợp đồng không theo ủy quyền thì hợp đồng sẽ vô hiệu.
Nếu là cá nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:
- Họ tên đầy đủ
- CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: Số, ngày cấp, nơi cấp; Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng phải có trên hợp đồng. Nếu xẩy ra tranh chấp, kiện tụng, tố cáo thì dựa vào thông tin này để tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết. Khi hai bên ký kết hợp đồng, cần kiểm tra, đối chiếu với giấy tờ nhân thân.
- Ngày sinh
- Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú
- Điện thoại
===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với chủ thể giao kết hợp đồng
b. Mục tiêu và phạm vi hoạt động hợp tác đầu tư kinh doanh
Các bên thỏa thuận cùng nhau hợp tác kinh doanh với những nội dung sau:
- Hợp tác với mục tiêu gì ?
- Phạm vi hoạt động như thế nào ? Phạm vi hoạt động của từng bên trong hợp đồng ra sao ?
- Quy mô hoạt động ra sao ?
- Hợp tác thực hiện dự án ở đâu (nếu có)
- Thời gian hợp tác trong đó nêu rõ thời gian thực hiện dự án (nếu có)
Nếu việc hợp tác yêu cầu phải thành lập ban điều hành thì hợp đồng cần nêu rõ thành phần ban điều hành, các chức năng của ban điều hành, các quyền và nghĩa vụ cua ban điều hành.
c. Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:
Các bên thoả thuận về đóng góp của mỗi bên trong hợp đồng: đóng góp bằng tiền, bằng nhà đất, bằng thương hiệu, bằng quyền sở hữu trí tuệ, bằng công sức…
Lưu ý: Khi thoả thuận đóng góp bằng đất đai, nhà ở thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai. Tương tự như vậy, khi góp vốn bằng thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ thì phải tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ.
===>>> Xem thêm: Quyền SHTT đối với đối tượng của hợp đồng
Các bên thỏa thuận tỷ lệ, thời hạn, hình thức đóng góp của mỗi thành viên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Việc quản lý phần vốn góp có thể đặt dưới sự giám sát của ban điều hành hoặc do các bên tự thỏa thuận về quyền của mỗi bên đối với tài sản góp vốn.
Thỏa thuận rõ đối với các khoản chi phí phát sinh do một bên thanh toán trước trong quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ được gộp vào phần góp vốn hay không;
d. Ban ban điều hành:
Các bên có thể thỏa thuận để thành lập ban điều hành/ ban điều hành để thực hiện hợp đồng hợp tác/quản lý dự án hợp tác:
- Thành viên ban điều phối do các bên tự thỏa thuận, có thể là người của cả hai bên hoặc một bên hoặc do một bên thứ ba.
- Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của ban điều phối do các bên thỏa thuận nhưng cần làm rõ để không trùng lặp với quyền hạn của các thành viên trong hợp đồng hợp tác.
- Quyền và nghĩa vụ của ban điều phối do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.
- Hai bên cũng có thể thoả thuận trụ sở đặt ban điều hành
- Lưu ý: Trường hợp không thành lập được ban điều hành các bên nên có quy chế thực hiện hợp đồng với phụ lục đính kèm. Theo đó, cần phân công rõ ràng thu, chi (doanh thu), đội ngũ cán bộ nhân viên do bên nào quản lý; xác định rõ quyền, trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng…
đ. Phân chia lợi nhuận giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định công thức tính kết quả kinh doanh:
[Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế)] = [Doanh thu ] – [Chi phí] – [Số thuế phải nộp]
trong đó:
- Doanh thu là tổng các khoản thu được của Dự án, có thể gồm:
- Doanh thu từ bán hàng
- Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ lãi suất ngân hàng
- …
- Chi phí cho hoạt động kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí sau:
- Chi phí thuê văn phòng, kho bãi
- Chi phí mua sắm thiết bị văn phòng
- Tiền mua sản phẩm, dịch vụ
- Tiền vận chuyển sản phẩm
- Chi phí điều hành Dự án.
- Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, nhân viên
- Chi phí điện, nước, internet, bảo vệ
- Khấu hao tài sản
- Lãi suất ngân hàng (nếu có)
- Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng
- Chi phí marketing, phát triển thương hiệu
- Chi phí ngoại giao
- Chi phí khác…
- Thuế: gồm lệ phí môn bài, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu (nếu có), thuế sử dụng đất, thuế tiêu thụ đặc biêt (nếu có)….
Hợp đồng hợp tác kinh doanh cần quy định thời điểm phân chia kết quả kinh doanh: Các bên thoả thuận phân chia kết quả kinh doanh khi Dự án kinh doanh bắt đầu có lãi.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh cần quy định tỷ lệ phân chia kết quả kinh doanh: Các bên thoả thuận phân chia kết quả kinh doanh, thí dụ Bên A hưởng …% lợi nhuận, Bên B hưởng …% lợi nhuận.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh cần quy định phương thức chia kết quả kinh doanh: Các bên có thể thoả thuận chia kết quả kinh doanh bằng tiền mặt thông qua chuyển khoản ngân hàng.

e. Xử lý lỗ từ việc hợp tác kinh doanh
Trong trường hợp các khoản chi phí lớn hơn doanh thu, Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định việc xử lý lỗ theo một trong các biện pháp sau:
- Sử dụng nguồn quỹ dự phòng đã được trích lập để bù lỗ;
- Ghi nhận lỗ sang các quý sau;
- Đầu tư bổ sung
- Thanh lý hợp đồng
f. Tiến độ, thời hạn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Hợp đồng quy định thời hạn hợp tác kinh doanh, thời hạn thực hiện dự án hợp tác cùng thời hạn thực hiện từng hạng mục dự án.
g. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng quy định quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hợp đồng. Quyền của bên này có thể là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Về cơ bản, các quyền và nghĩa vụ là:
Quyền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:
- Quyền quản lý đối với các hạng mục trong dự án, đối với phần vốn góp;
- Quyền giám sát đối với hoạt động của bên còn lại;
- Tham gia tư vấn, thay đổi các hạng mục trong dự án hợp tác;
- Chuyển giao hợp đồng cho bên thứ ba (nếu đáp ứng điều kiện quy định tại hợp đồng);
- Phân chia lợi nhuận giữa các bên;
- Quyền khác do các bên thỏa thuận.
Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:
- Góp vốn đúng, đủ thời hạn;
- Thực hiện đúng các công việc đã được thỏa thuận;
- Chịu trách nhiệm đối với phần công việc mà mình thực hiện;
- Chịu phạt trong trường hợp không thực hiện các nghĩa vụ;
- Nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận.
h. Chuyển nhượng hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Các bên thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng một bên có quyền chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba hay không: Khi chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba đồng nghĩa với việc các quyền và nghĩa vụ sẽ được chuyển giao cho bên thứ ba; Xác định rõ phần vốn góp có được chuyển giao cho bên thứ ba không hay bên thứ ba sẽ thực hiện góp vốn phần vốn góp mới.
===>>> Xem thêm: Chuyển nhượng hợp đồng
i. Rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh trong trường hợp sau đây:
- Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng;
- Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên góp vốn khác.
Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp còn lại, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.
Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp được quy định tại hợp đồng thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
j. Điều khoản về gia nhập hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Trường hợp hợp đồng không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.
k. Chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Một bên đơn được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp đáp ứng điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng trong hợp đồng.
Các bên tự thỏa thuận về trường hợp, rút khỏi hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Trong trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cũng như khoản tiền phạt vi phạm.
===>>> Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng

8. Các điều khoản khác của hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Ngoài ra, hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh sẽ cần có các điều khoản khác như:
a. Miễn trách nhiệm trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định:
Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
Theo đó, ngoài các trường hợp bất khả kháng, trường hợp vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia và hành vi vi phạm do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước… thì hợp đồng cần quy định cụ thể các trường hợp miễn trách nhiệm theo thoả thuận giữa các bên. Khi xẩy ra những trường hợp này, nếu một bên vi phạm hợp đồng thì không bị phạt, không phải bồi thường thiệt hại…
===>>> Xem thêm: Miễn trách nhiệm trong hợp đồng
b. Các trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Điều 156.1 của Bộ luật Dân sự 2015 đưa ra định nghĩa sau về sự kiện bất khả kháng:
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Việc miễn trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng được quy định tại khoản 2 Điều 351 Bộ Luật dân sự 2015 cũng quy định:
Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Bên cạnh Bộ luật Dân sự 2015, định nghĩa của sự kiện bất khả kháng còn được quy định rải rác tại các văn bản pháp luật chuyên ngành khác nhau, bao gồm:
- các sự kiện tự nhiên: thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, lũ lụt, sóng thần, bệnh dịch, động đất…
- các sự kiện do con người tạo ra: bạo động, nổi loạn, chiến sự, chống đối, phá hoại, cấm vận, bao vây, phong tỏa…
Lưu ý: Sự kiện bất khả kháng không bao gồm sự kiện do chính các bên trong hợp đồng tạo ra.

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng
c. Phạt vi phạm hợp đồng hợp tác kinh doanh
Theo Điều 300 Luật thương mại năm 2005:
“Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong họp đồng có thỏa thuận”.
Để có thể áp dụng phạt vi phạm hợp đồng đối với bên vi phạm thì cần có các điều kiện sau:
- Có hành vi vi phạm, nghĩa là không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
- Hợp đồng có quy định về phạt vi phạm
Tuy nhiên, bên yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng lại không phải chứng minh những tổn thất do hành vi vi phạm gây ra. Có nghĩa là cho dù có thiệt hại hay không thì nếu vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng thì sẽ bị phạt.
===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng
d. Bảo mật hợp đồng hợp tác kinh doanh
Bảo mật hợp đồng hợp tác kinh doanh là hết sức quan trọng trong nhiều trường hợp, do trong quá trình thực hiện hợp đồng có khá nhiều thông tin của các bên được cung cấp cho nhau mà nếu bị tiết lộ sẽ gây tổn hại cho bên bị tiết lộ thông tin.
Bộ Luật dân sự 2015 (Điều 387) quy định:
Trường hợp một bên có thông tin ảnh hưởng đến việc chấp nhận giao kết hợp đồng của bên kia thì phải thông báo cho bên kia biết.
Trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.
Bên vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Có thể hiểu thông tin bí mật là thông tin chưa được công bố công khai và nghĩa vụ bảo mật không áp dụng với thông tin mà bên nhận thông tin buộc phải cung cấp cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật (ví dụ thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước …).
Hậu quả pháp lý của việc vi phạm quy định về bảo mật hợp đồng là bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận về việc đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng. Bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật (thí dụ trong lĩnh vực cạnh tranh).
===>>> Xem thêm: Bảo mật hợp đồng
f. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Điều khoản luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có tính chất tiêu chuẩn trong hợp đồng. Trong quá trình soạn thảo và đàm phán hợp đồng, đôi khi các bên không để ý tới điều khoản này. Nhưng khi phát sinh tranh chấp, điều khoản này có ảnh hưởng lớn đến cách thức giải quyết tranh chấp. Quy định không rõ ràng có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý bất lợi đối với một hoặc các bên trong hợp đồng.
Khi các bên có tranh chấp và nếu thỏa thuận chọn pháp luật nào điều chỉnh hợp đồng thì pháp luật nước đó sẽ được áp dụng để xác định những vấn đề cơ bản của hợp đồng, đó là:
- hợp đồng có hiệu lực hay không?
- nội dung của hợp đồng có phù hợp hay không? nếu nội dung hợp đồng không rõ ràng thì cần được giải thích như thế nào?
- hợp đồng có bị vi phạm không và các biện pháp khắc phục là gì? bên vi phạm có được miễn trách nhiệm không?
Điều khoản về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng sẽ xác định cơ quan xét xử và thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết tranh chấp. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể được giải quyết bởi tại tòa án và trọng tài Việt Nam, tòa án và trọng tài nước ngoài.
Đặc biệt, đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh có yếu tố nước ngoài thì các bên có thể lựa chọn pháp luật nước ngoài điều chỉnh hợp đồng và cơ quan giải quyết tranh chấp nước ngoài. Nhưng việc lựa chọn luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp nào lại vô cùng quan trọng: nó có thể rất rủi ro với một bên trong hợp đồng.
Lưu ý: Yếu tố nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể là:
- Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
- Việc thực hiện hợp đồng xảy ra tại nước ngoài;
- Đối tượng của hợp đồng ở nước ngoài.
Việc xác định cơ quan giải quyết tranh chấp là quan trọng do nó sẽ ảnh hưởng tới việc đi lại, chi phí kiện tụng và chi phí thuê luật sư khi theo kiện.
===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

g. Các cam kết, bảo đảm trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Các bên có thể cam kết, bảo đảm:
- có đầy đủ năng lực hành vi của pháp nhân khi tham gia hợp đồng
- có được chấp thuận nội bộ khi ký kết hợp đồng
- tài sản là đối tượng của hợp đồng thuộc sở hữu hợp pháp của một bên, không bị tranh chấp với bên thứ ba và có thể giao dịch theo hợp đồng
- …
Mục đích của các cam kết này là đề phòng trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng, một bên nhận thấy những cam kết của bên kia không đúng thì:
- có quyền huỷ bỏ hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng và bồi thường thiệt hại theo quy định trong hợp đồng
- tuyên bố hợp đồng đã được giao kết do nhầm lẫn, không trung thực, lừa đảo, do đó hợp đồng có thể bị vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.
Lưu ý: Nếu không có những điều khoản này thì sau này sẽ không thể có chế tài để xử lý.
9. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Dưới đây là hướng dẫn soạn thảo một số loại hợp đồng hợp tác kinh doanh phục vụ cho nhu cầu của đông đảo khách hàng. Vì đây là những mẫu chung nên bạn vẫn cần xin ý kiến tư vấn của luật sư để đảm bảo quyền lợi của mình trong hợp đồng:
- Hợp đồng hợp tác mở cửa hàng tiện lợi
- Hợp đồng hợp tác môi giới
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe
10. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh
Công ty luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh, bao gồm:
- Tư vấn về thủ tục công chứng, hợp thức hóa hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Soạn thảo, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu: các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro, các vấn đề phát sinh ngoài hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng;
Công ty Luật Thái An chuyên sâu về tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh cho mọi đối tượng khách hàng là cá nhân, pháp nhân, nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.
>>>>> LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ KỊP THỜI!
- Hợp đồng thuê nhà xưởng - 20/07/2023
- Hợp đồng thuê văn phòng – Những điều cần biết - 15/07/2023
- Hợp đồng thuê mặt bằng – Tất cả những điều cần biết - 28/06/2023

Block "ho-tro-khach-hang" not found