Hợp đồng nói chung là sự thỏa thuận giữa các bên về việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ. Chủ thể hợp đồng là một trong những điều kiện quan trọng để xác định hiệu lực của hợp đồng. Đúc kết từ kinh nghiệm soạn thảo hợp đồng cho khách hàng, Công ty Luật Thái An xin gửi tới bạn đọc bài viết điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng.

1. Căn cứ pháp lý quy định điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Căn cứ pháp lý quy định điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng là Bộ luật Dân sự 2015.

2. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là tổng hợp những yêu cầu pháp lý nhằm đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện theo đúng bản chất đích thực của nó.

Căn cứ Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng bao gồm:

  • Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng: Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng dân sự được xác lập.
  • Điều kiện về sự tự nguyện: Chủ thể tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện;
  • Điều kiện về nội dung, mục đích: Mục đích và nội dung của hợp đồng dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Ngoài ra, hình thức của hợp đồng cũng được xem là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp luật có quy định.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Các bên chủ thể hợp đồng
Các bên chủ thể hợp đồng phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện đối với các bên chủ thể hợp đồng

Chủ thể hợp đồng bao gồm cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác phải đáp ứng được các quy định pháp luật dân như có năng lực hành vi dân sự và thỏa thuận với nhau về hình thức hợp đồng để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên.

Như vậy, theo pháp luật dân sự thì chủ thể hợp đồng dân sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

3.1. Trường hợp chủ thể hợp đồng là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia tất cả các hợp đồng dân sự và từ mình chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.

Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được xác lập, thực hiện hợp đồng nếu có tài sản để thực hiện hợp đồng đó, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Cá nhân từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi tham gia các hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của mình.

Đối với các cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi không được tự mình tham gia vào các hợp đồng dân sự mà phải có sự tham gia hoặc đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ.

3.2. Trường hợp chủ thể hợp đồng là pháp nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân.

Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

4. Phân biệt chủ thể hợp đồng và chủ thể giao kết hợp đồng

Chủ thể hợp đồng là cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác theo pháp luật dân sự quy định phải có năng lực hành vi dân sự. Riêng chủ thể của hợp đồng thương mại thì thêm một điều kiện là ít nhất một trong các bên giao kết phải là thương nhân (có mục đích lợi nhuận).

Chủ thể giao kết hợp đồng chính là chủ thể của hợp đồng hoặc người đại diện của họ:

  • Đối với pháp nhân, khi tham gia giao kết hợp đồng phải thông qua người đại diện của tổ chức đó. Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (Điều 85 BLDS 2015), được quy định trong Điều lệ công ty hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân.
  • Ngoài ra, luật dân sự cũng quy định người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền được phép nhân danh công ty ký kết hợp đồng.

Đối với từng loại hợp đồng có các điều kiện khác đối với chủ thể tham gia giao kết thì các chủ thể cũng phải đáp ứng các điều kiện đó như: điều kiện về chuyên môn, khả năng lao động…

5. Dịch vụ tư vấn hợp đồng

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến tư vấn hợp đồng, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

___Đối tác pháp lý tin cậy___


Tác giả bài viết:

Luật  sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói