Hợp đồng hợp tác kinh doanh là một loại hợp đồng được sử dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh. Điều đó cũng đồng thời cho phép các bên có thể rút khỏi sự thỏa thuận hợp tác với thủ tục không quá phức tạp. Đặc biệt là hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật Thái An sẽ hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh quán café một cách kín kẽ để giảm thiểu sự hiểu lầm và tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1. Thế nào là hợp đồng hợp tác kinh doanh ?

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Trong trường hợp này, các bên hợp tác để kinh doanh quán cafe

2. Đặc điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe có những khác biệt so với các loại hợp đồng khác. Để hiểu được các đặc điểm của loại hợp đồng này, bạn vui lòng đọc bài viết Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Cách soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Hợp đồng gồm các phần và điều khoản sau:

Quốc hiệu:

Quốc hiệu như sau phải có ở đầu hợp đồng, tiếp đến là tiêu đề hợp đồng và số hợp đồng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–—–

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH QUÁN CAFE

Số: …………

Căn cứ của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán café:

Đầu tiên, bạn cần chỉ ra các văn bản pháp luật và căn cứ của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe, đó là:

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Các bên của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe:

Có thể có hai hoặc nhiều hơn hai bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh quán café. Với mỗi bên, cần ghi rõ các thông tin cơ bản sau:

Nếu là pháp nhân:

  • Tên pháp nhân
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động nếu không phải là doanh nghiệp: Cần ghi rõ số giấy chứng nhận, ngày cấp và nơi cấp. Nếu là pháp nhân có vốn đầu tư nước ngoài thì cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng để xác định pháp nhân hợp pháp nên bạn cần tra cứu cẩn thận.
  • Địa chỉ trụ sở
  • Số điện thoại, email
  • Người đại diện theo pháp luật; Lưu ý: Không phải cứ là Giám đốc hay Phó Giám đốc đều là người đại diện theo pháp luật mà người đại diện theo pháp luật được quy đinh tại Điều lệ công ty. Nếu người đại diện trong hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần có giấy ủy quyền. Nếu người đại diện ký hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật và ký hợp đồng không theo ủy quyền thì hợp đồng sẽ vô hiệu.

Nếu là cá nhân:

  • Họ tên đầy đủ
  • CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: Số, ngày cấp, nơi cấp; Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng phải có trên hợp đồng. Nếu xẩy ra tranh chấp, kiện tụng, tố cáo thì dựa vào thông tin này để tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết. Khi hai bên ký kết hợp đồng, cần kiểm tra, đối chiếu với giấy tờ nhân thân.
  • Ngày sinh
  • Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú
  • Điện thoại

Bạn có thể nói sơ qua về nhu cầu của các bên đưa tới việc ký kết hợp đồng, thí dụ:

“Xét rằng: Bên A là pháp nhân thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống. Bên B là cá nhân quốc tịch Việt Nam sở hữu ngôi nhà 3 tầng.  Bên A có nhu cầu hợp tác kinh doanh với bên B để kinh doanh quán cafe. Hai bên thống nhất thỏa thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau:…”

Giải thích từ ngữ:

Bạn có thể giải thích một số từ ngữ, nhất là thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong hợp đồng để tránh hiểu lầm giữa các bên.

Điều khoản về góp vốn

Tài sản góp vốn

Cần lưu ý là tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác. Có thể có nhiều hình thức góp vốn như sau:

  • Góp vốn bằng tiền măt: Các bên có thể góp vốn bằng tiền mặt. Nếu thành viên chậm góp tiền thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự và phải bồi thường thiệt hại.
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (ngôi nhà làm quán cafe). Các bên phải đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký đất đai theo quy định của Luật đất đai 2013. Hợp đồng nên định giá việc sử dụng nhà làm quán cafe hàng tháng.
  • Góp vốn bằng tài sản sở hữu trí tuệ như nhãn hiệu dịch vụ, logo đã được bảo hộ. Trong trường hợp này cần có văn bằng bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ được đem ra góp vốn và hợp đồng quy định mức định giá đối với tài sản đó.
  • Góp vốn bằng các tài sản như trang thiết bị cho quán (nên quy định mức giá cụ thể).
  • Góp vốn bằng tiền để trang trí cho quán, chi phí mua thực phẩm đồ uống, chi phí thuê nhân viên (nên quy định mức giá cụ thể).
  • ….

Ngoài ra, hợp đồng cần quy định về:

  • Quy định tổng giá trị vốn đầu tư, giá trị góp vốn của từng bên cùng tỷ lệ % so với tổng vốn đầu tư
  • Thời hạn góp vốn (Lưu ý: Nếu thành viên chậm góp tiền thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự và phải bồi thường thiệt hại.)
  • Sử dụng nguồn vốn đầu tư

Điều khoản về dự án hợp tác

Các bên thỏa thuận cùng nhau hợp tác kinh doanh để kinh doanh quán cafe [tên quán] với các thông tin cụ thể sau:

  • Vị trí: địa chỉ ngôi nhà dùng làm quán
  • Thời hạn hợp tác: 3 hay 5 năm ? Thời hạn này có thể gia hạn theo thỏa thuận của hai bên.
  • Phạm vi hoạt động của các bên đối với dự án: Một bên đóng góp bằng cho sử dụng ngôi nhà làm quán, bên kia vận hành việc kinh doanh.
  • ….

Điều khoản về ban điều hành/ban đại diện:

  • Thành phần Ban điều hành: gồm đại diện của các bên
  • Chức năng của ban điều hành
    • Quản lý điều hành tất cả các hoạt động kinh doanh của quán cafe
    • Chủ động lập kế hoạch phát triển kinh doanh, tìm kiếm thị trường, khách hàng quán
    • Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình kinh doanh sau khi quán đi vào khai thác.
    • Tuyển dụng, điều động nhân viên
    • Ký kết, thực hiện, thanh lý các hợp đồng với bên thứ ba
    • Kê khai và nộp các loại thuế và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
    • Các nhiệm vụ khác theo thỏa thuận của hai Bên
  • Quyền và nghĩa vụ của Ban điều hành
  • Cơ chế làm việc của Ban điều hành: Ban điều hành họp giao ban hàng tháng …
hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe mà bạn cần biết – Nguồn ảnh minh họa: Internet

Điều khoản về phân chia kết quả kinh doanh

Công thức tính kết quả kinh doanh: [Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế)]  = [Doanh thu ] – [Chi phí] – [Số thuế phải nộp]

Doanh thu: Doanh thu là tổng các khoản thu được của Dự án, có thể gồm:

  • Doanh thu từ bán hàng
  • Doanh thu từ cung cấp dịch vụ

Chi phí: Chi phí cho hoạt động kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí sau:

  • Chi phí mua sắm trang thiết bị
  • Tiền mua sản phẩm, dịch vụ
  • Tiền vận chuyển sản phẩm
  • Chi phí điều hành, quản lý, thuê nhân viên
  • Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, nhân viên
  • Chi phí điện, nước, internet, bảo vệ
  • Khấu hao tài sản
  • Lãi suất ngân hàng (nếu có)
  • Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị
  • Chi phí marketing, phát triển thương hiệu
  • Chi phí ngoại giao
  • Chi phí khác…

Thuế: Có thể gồm các loại thuế sau:

  • Lệ phí môn bài
  • Thuế VAT
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế sử dụng đất
  • ….

Thời điểm phân chia kết quả kinh doanh: Các bên phân chia kết quả kinh doanh khi quán cafe bắt đầu có lãi.

Phân chia kết quả kinh doanh của các bên theo tỷ lệ % (có thể tương ứng với tỷ lệ góp vốn).

Phương thức chia kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trừ đi trích quỹ dự phòng có thể được chia cho các bên theo tỷ lệ như thỏa thuận

Các nghĩa vụ tài chính liên quan: Mỗi bên tự chịu trách nhiệm về thuế, phí phát sinh từ việc nhận phân chia lợi nhuận

Điều khoản về xử lý lỗ của quán của hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Trong trường hợp các khoản chi phí lớn hơn doanh thu, các Bên sẽ thỏa thuận việc xử lý lỗ theo một trong các biện pháp sau:

  • Sử dụng nguồn quỹ dự phòng đã được trích lập để bù lỗ;
  • Ghi nhận lỗ sang các quý sau;
  • Đầu tư bổ sung;
  • Thanh lý hợp đồng.

Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Hợp đồng quy định quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hợp đồng. Quyền của bên này có thể là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Về cơ bản, các quyền và nghĩa vụ là:

  • Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.
  • Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.
  • Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.
  • Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Điều khoản về vi phạm hợp đồng

Hợp đồng quy định chế tài khi một trong các bên không thực hiện các nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng như:

  • Góp vốn: Nếu thành viên chậm góp tiền thì phải có trách nhiệm trả lãi đối với phần tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015 và phải bồi thường thiệt hại; Nếu không góp vốn khi tới thời hạn cuối thì phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại,
  • Vi phạm và để xẩy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện dự án với bên thứ ba.

Lưu ý:

  • Trừ khi hợp đồng quy định khác, nếu có những sai phạm dẫn đến phải bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba thì các bên phải cùng chịu trách nhiệm dân sự, bồi thường thiệt hại bằng tài sản góp vào Dự án, nếu không đủ thì bằng cả tài sản cá nhân đối với thành viên là cá nhân, bằng tài sản của pháp nhân nếu thành viên là pháp nhân.
  • Nếu là hợp đồng hợp tác trong lĩnh vực thương mại thì có thể quy định mức phạt vi phạm hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (theo Luật Thương mại 2005).

Điều khoản về chuyển nhượng hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Các bên thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng một bên có quyền chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba hay không ?

  • Khi chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba đồng nghĩa với việc các quyền và nghĩa vụ sẽ được chuyển giao cho bên thứ ba;
  • Xác định rõ phần vốn góp có được chuyển giao cho bên thứ ba không hay bên thứ ba sẽ thực hiện góp vốn phần vốn góp mới.

Điều khoản về chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Hợp đồng quy định các trường hợp:

  • các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • một bên đơn được phép phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp đáp ứng điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng trong hợp đồng;
  • trong trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cũng như bị phạt vi phạm;

Khi chấm dứt hợp đồng thì hai bên thực hiện thanh lý: Nhà không sử dụng trả lai cho bên đóng góp bằng nhà. Tài sản còn lại chia cho các bên theo tỷ lệ đóng góp (sau khi trừ đi giá trị sử dụng nhà).

Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng được ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Hợp đồng có thể có các quy định sau:

  • Thông báo cho nhau về trường hợp bất khả kháng và cung cấp bằng chứng
  • Khắc phục tình huống bất khả kháng
  • Chấm dứt hợp đồng khi không thể khắc phục tình huống bất khả kháng

Điều khoản về giải quyết tranh chấp, kiện tụng

  • Trường hợp có tranh chấp giữa các bên thì các bên phải cùng nhau thương lượng, bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác hữu nghị và tôn trọng quyền lợi chính đáng của nhau.
  • Các bên có thể thỏa thuận xử lý vụ việc theo tố tụng trọng tài hoặc khởi kiện ở tòa án có thẩm quyền. Hợp đồng cần quy định luật áp dụng để giải quyết tranh chấp – điều này là cực kỳ quan trọng khi một bên là cá nhân/pháp nhân nước ngoài. Trên thực tế, do sai lầm liên quan tới điều khoản này mà một bên không thể khởi kiện bên kia do vi phạm hợp đồng.

Điều khoản chung về hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Hợp đồng quy định các vấn đề sau :

  • Ngày có hiệu lực của hợp đồng
  • Sửa đổi, bổ sung hợp đồng (bằng Phụ lục hợp đồng)
  • Cam kết của các bên
  • Ngôn ngữ của hợp đồng

IV. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, trong đó có hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau :

Nếu bạn cần dịch vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Tiến sỹ luật học, Luật sư Nguyễn Văn Thanh – Giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

Xem thêm Luật sư Nguyễn Văn Thanh.

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói