Tư vấn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh, còn gọi là thỏa thuận hợp tác kinh doanh đang được ngày càng sử dụng nhiều trong đời sống kinh tế. Loại hợp đồng/thoả thuận này giúp các bên hợp tác với nhau một cách linh hoạt mà không cần thành lập pháp nhân riêng với thủ tục phức tạp và quy định nghiêm ngặt.

Công ty Luật Thái An tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh/thỏa thuận hợp tác kinh doanh với nhiều ưu điểm là chất lượng cao với chi phí thấp.

Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật để được tư vấn.

Để yêu cầu dịch vụ, vui lòng nhắn tin qua zalo hoặc điền FORM. Chúng tôi phản hồi 24/7!

XEM BẢNG GIÁ DỊCH VỤ tại LINK NÀY

XEM QUY TRÌNH DỊCH VỤ tại LINK NÀY


1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh Hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Luật đầu tư 2020; 
  • Điều lệ doanh nghiệp của các bên tham gia hợp đồng (nếu là pháp nhân).

2. Thế nào là hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh?

Bộ luật dân sự năm 2015 đưa ra định nghĩa như sau về hợp đồng hợp tác:

“Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”

Khoản 14 Điều 3 Luật đầu tư 2020 định nghĩa như sau:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Như vậy, hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh là hợp đồng/thoả thuận có các bên tham gia. Các chủ thể tham gia hợp đồng này cùng đóng góp tài sản, công sức, cùng sản xuất, kinh doanh, đầu tư hiệu quả hơn, nhằm hưởng lợi nhuận, chia sẻ rủi ro kinh doanh, mà không phải thành lập pháp nhân kinh tế mới nào.

3. Ưu điểm và nhược điểm hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?

a. Ưu điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh:

  • Không mất thời gian thành lập pháp nhân mới và không phải đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới: Việc này giúp cho nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn sớm thu được lợi nhuận.
  • Các bên cùng chia sẻ lợi ích và nghĩa vụ, rủi ro trong hợp tác kinh doanh đầu tư một cách tính linh hoạt.
  • Các bên có thể tận dụng thế mạnh của nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thí dụ, nhà đầu tư trong nước hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài sớm tiếp cận thị trường trong môi trường cạnh tranh. Ngược lại, nhà đầu tư nước ngoài có thể hỗ trợ nhà đầu tư trong nước về mặt kỹ thuật, công nghệ hiện đại, quản trị doanh nghiệp tiên tiến, tài chính…  sẽ thúc đẩy hợp tác phát triển, hiệu quả cho các bên.
  • Khi thực hiện hợp đồng, các bên vẫn giữ pháp nhân của mình với tư cách là một bên tham gia hợp tác. Điều này tạo nên sự bình đẳng giữa các bên, mà không bên nào bị quá phụ thuộc vào bên kia.

b. Nhược điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh

  • Do không phải thành lập pháp nhân mới nên không có con dấu chung, không có người đại diện theo pháp luật chung… các bên gặp khó khăn khi giao kết hợp đồng với bên thứ ba
  • Việc dùng pháp nhân của một bên để thực hiện dự án dễ làm tăng trách nhiệm (hoặc quyền hạn) cho một bên đó, đồng thời khó tách bạch trong quản lý doanh thu, nghĩa vụ thuế…
  • Trường hợp không tìm hiểu kỹ về năng lực tài chính, thương mại, kỹ thuật hoặc chuyên môn của nhau, và không có cơ chế phòng ngừa rủi ro hiệu quả, khi có mâu thuẫn, tranh chấp hợp đồng dễ bị tạm dừng hoặc đình chỉ thực hiện…
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh không phù hợp đối với những dự án có thời gian tương đối dài hoặc phức tạp đòi hỏi việc huy động vốn, quản lý kinh doanh chặt chẽ…

4. Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

  • Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2020, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
  • Theo quy định tại Điều 504 Bộ Luật dân sự 2015, Hợp đồng hợp tác  giữa các cá nhân, pháp nhân phải lập thành văn bản. Ngoài ra, đối với các bên tham gia hợp đồng đều là cá nhân, dù luật không bắt buộc, các bên có thể mời người làm chứng hoặc công chứng hợp đồng.
    Những lý do khiến hợp đồng hợp tác phải lập bằng văn bản là:

    • Hợp đồng là sự thỏa thuận hợp tác kinh doanh có sự đóng góp tài sản và/hoặc công sức của nhiều chủ thể;
    • Hợp đồng thường có thời hạn tương đối dài, theo chu kỳ sản xuất kinh doanh;
    • Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể có sự thay đổi chủ thể (có sự ra nhập hay rút bớt thành viên hợp tác);
    • Có đại diện của các thành viên trong việc xác lập, thực hiện giao dịch với bên thứ ba;
    • Có chứng cứ để giải quyết tranh chấp phát sinh…
  • Căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư, đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài: Phải lập bằng văn bản và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên tự thỏa thuận.

5. Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Cũng như nhiều loại hợp đồng khác, hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh tiềm tàng các tranh chấp phát sinh, buộc các bên cần dự liệu trước. Có 5 loại tranh chấp phổ biến như sau:

a. Tranh chấp liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng

Khi Hợp đồng được ký bởi người không có thẩm quyền của doanh nghiệp về nguyên tắc sẽ vô hiệu. Tùy từng trường hợp cụ thể mà hợp đồng có thể vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các bên còn lại.

Ngoài ra, đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh cần xét đến năng lực về tài chính, năng lực thương mại, năng lực về kỹ thuật, năng lực về chuyên môn của đối tác…. để phù hợp với hoạt động hợp tác đầu tư kinh doanh, hạn chế những tranh chấp đáng tiếc xảy ra.

rủi ro trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Rủi ro trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh cần được lường trước. – ảnh minh hoạ: internet

b. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh về tài sản đóng góp của các bên

Tùy thuộc vào mục đích hợp tác kinh doanh, thỏa thuận của các bên mà trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh sẽ ghi nhận về tài sản góp vốn, tỉ lệ góp vốn; thời hạn góp vốn hợp tác khác nhau.

Ví dụ như Bên A cam kết góp vốn bằng mặt bằng kinh doanh còn Bên B góp tiền để mua hàng hóa kinh doanh…

Thực tế cũng có nhiều tranh chấp phát sinh liên quan đến vấn đề này như một bên góp tiền hoặc tài sản chậm, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung, hay tài sản góp không thuộc quyền sở hữu của bên góp hoặc tài sản đang tranh chấp…..

c. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh liên quan tới phân chia lợi nhuận

Hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗi bên liên doanh bỏ ra thì bên đó phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thì căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp vốn.

d. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh do có vi phạm về quyền và nghĩa vụ của các bên

Do không hình thành một pháp nhân mới, không có một tổ chức chung, nên các bên sẽ phải phân công một bên đứng làm đại diện để điều hành quản lý hoạt động chung. Việc đó vô tình dẫn tới quyền năng của một bên có thể rất cao lấn át, có hành vi tiêu cực hoặc là gây những hiểu nhầm cho bên kia. Bên còn lại thì nhìn bên điều hành bằng con mắt nghi kị từ đó dễ dẫn tới tranh chấp.

Bên cạnh đó, vì không thành lập tổ chức kinh tế thì hai bên sẽ không có con dấu chung. Khi đó, hai bên phải tiến hành thỏa thuận sử dụng con dấu của một bên để phục vụ hoạt động đầu tư kinh doanh. Điều nay cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tranh chấp.

đ. Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh / thoả thuận hợp tác kinh doanh do một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng

Khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng / thoả thuận không đúng trình tự thủ tục thỏa thuận tại hợp đồng, nếu gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng.

===>>> Xem thêm: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh

6. Những khó khăn thường gặp trong quá trình soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Với những chủ thể chưa có nhiều kinh nghiệm soạn thảo, lập hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thường gặp phải một số khó khăn như:

  • Chưa lường trước được những rủi ro có thể phát sinh từ hợp đồng;
  • Chưa nắm được các quy định pháp luật cũng như điều khoản cơ bản trong Hợp đồng;
  • Băn khoăn trong việc xác định hình thức hợp đồng để thỏa thuận hợp tác kinh doanh có hiệu lực pháp lý
  • Tài sản đóng góp như thế nào? Nếu tài sản đóng góp là đất, nhà, công trình gắn liền với đất thì thủ tục như thế nào?
  • Phân chia lợi nhuận như thế nào thì hợp lý và có lợi nhất?
  • Nghĩa vụ trong việc hợp tác giữa các bên nên thỏa thuận như nào?
  • Việc xử lý tranh chấp liên quan đến hợp đồng như thế nào?
  • Trong những trường hợp nào thì được rút khỏi hợp đồng hợp tác?

Khi soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh, cần dự liệu những tranh chấp có thể gặp để đưa ra những điều khoản phù hợp nhằm ngăn chặn và đưa ra cơ chế giải quyết tranh chấp.

Chúng tôi sẽ hướng dẫn cách soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới đây:

Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Luật Thái An giúp các bên giảm thiểu tối đa rủi ro
Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh của Luật Thái An giúp các bên giảm thiểu tối đa rủi ro – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

7. Các điều khoản cơ bản của hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

a. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Có thể có hai hoặc nhiều hơn hai bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Với mỗi bên, cần ghi rõ các thông tin cơ bản sau:

Nếu là pháp nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:

  • Tên pháp nhân
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động nếu không phải là doanh nghiệp: Cần ghi rõ số giấy chứng nhận, ngày cấp và nơi cấp. Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng để xác định pháp nhân hợp pháp nên bạn cần tra cứu cẩn thận.
  • Địa chỉ trụ sở
  • Số điện thoại, email
  • Người đại diện theo pháp luật; Lưu ý: Không phải cứ là Giám đốc hay Phó Giám đốc đều là người đại diện theo pháp luật mà người đại diện theo pháp luật được quy đinh tại Điều lệ công ty. Nếu người đại diện trong hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật của công ty thì cần có giấy ủy quyền. Nếu người đại diện ký hợp đồng không phải là Người đại diện theo pháp luật và ký hợp đồng không theo ủy quyền thì hợp đồng sẽ vô hiệu.

Nếu là cá nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:

  • Họ tên đầy đủ
  • CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu: Số, ngày cấp, nơi cấp; Lưu ý: Đây là thông tin quan trọng phải có trên hợp đồng. Nếu xẩy ra tranh chấp, kiện tụng, tố cáo thì dựa vào thông tin này để tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết. Khi hai bên ký kết hợp đồng, cần kiểm tra, đối chiếu với giấy tờ nhân thân.
  • Ngày sinh
  • Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú
  • Điện thoại

===>>> Xem thêm: Điều kiện đối với chủ thể giao kết hợp đồng

b. Mục tiêu và phạm vi hoạt động hợp tác đầu tư kinh doanh

Các bên thỏa thuận cùng nhau hợp tác kinh doanh với những nội dung sau:

    • Hợp tác với mục tiêu gì ?
    • Phạm vi hoạt động như thế nào ? Phạm vi hoạt động của từng bên trong hợp đồng ra sao ?
    • Quy mô hoạt động ra sao ?
  • Hợp tác thực hiện dự án ở đâu (nếu có)
  • Thời gian hợp tác trong đó nêu rõ thời gian thực hiện dự án (nếu có)

Nếu việc hợp tác yêu cầu phải thành lập ban điều hành thì hợp đồng cần nêu rõ thành phần ban điều hành, các chức năng của ban điều hành, các quyền và nghĩa vụ cua ban điều hành.

c. Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:

Các bên thoả thuận về đóng góp của mỗi bên trong hợp đồng: đóng góp bằng tiền, bằng nhà đất, bằng thương hiệu, bằng quyền sở hữu trí tuệ, bằng công sức…

Lưu ý: Khi thoả thuận đóng góp bằng đất đai, nhà ở thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai. Tương tự như vậy, khi góp vốn bằng thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ thì phải tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ.

===>>> Xem thêm: Quyền SHTT đối với đối tượng của hợp đồng

Các bên thỏa thuận tỷ lệ, thời hạn, hình thức đóng góp của mỗi thành viên trong hợp đồng.

Việc quản lý phần vốn góp có thể đặt dưới sự giám sát của ban điều hành hoặc do các bên tự thỏa thuận về quyền của mỗi bên đối với tài sản góp vốn.

Thỏa thuận rõ đối với các khoản chi phí phát sinh do một bên thanh toán trước trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được gộp vào phần góp vốn hay không;

d. Ban ban điều hành:

Các bên có thể thỏa thuận để thành lập ban điều hành/ ban điều hành để thực hiện hợp đồng hợp tác/quản lý dự án hợp tác:

  • Thành viên ban điều phối do các bên tự thỏa thuận, có thể là người của cả hai bên hoặc một bên hoặc do một bên thứ ba.
  • Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của ban điều phối do các bên thỏa thuận nhưng cần làm rõ để không trùng lặp với quyền hạn của các thành viên trong hợp đồng hợp tác.
  • Quyền và nghĩa vụ của ban điều phối do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận.
  • Hai bên cũng có thể thoả thuận trụ sở đặt ban điều hành
  • Lưu ý: Trường hợp không thành lập được ban điều hành các bên nên có quy chế thực hiện hợp đồng với phụ lục đính kèm. Theo đó, cần phân công rõ ràng thu, chi (doanh thu), đội ngũ cán bộ nhân viên do bên nào quản lý; xác định rõ quyền, trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng…

đ. Phân chia lợi nhuận giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:

Các bên có thể áp dụng công thức tính kết quả kinh doanh:

[Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận sau thuế)]  = [Doanh thu ] – [Chi phí] – [Số thuế phải nộp]

trong đó:

  • Doanh thu là tổng các khoản thu được của Dự án, có thể gồm:
    • Doanh thu từ bán hàng
    • Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
    • Doanh thu từ lãi suất ngân hàng
  • Chi phí cho hoạt động kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn các chi phí sau:
    • Chi phí thuê văn phòng, kho bãi
    • Chi phí mua sắm thiết bị văn phòng
    • Tiền mua sản phẩm, dịch vụ
    • Tiền vận chuyển sản phẩm
    • Chi phí điều hành Dự án.
    • Lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, nhân viên
    • Chi phí điện, nước, internet, bảo vệ
    • Khấu hao tài sản
    • Lãi suất ngân hàng (nếu có)
    • Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng
    • Chi phí marketing, phát triển thương hiệu
    • Chi phí ngoại giao
    • Chi phí khác…
  • Thuế: gồm lệ phí môn bài, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu (nếu có), thuế sử dụng đất, thuế tiêu thụ đặc biêt (nếu có)….

Về thời điểm phân chia kết quả kinh doanh: Các bên thoả thuận phân chia kết quả kinh doanh khi Dự án kinh doanh bắt đầu có lãi.

Về tỷ lệ phân chia kết quả kinh doanh: Các bên thoả thuận phân chia kết quả kinh doanh, thí dụ Bên A hưởng …% lợi nhuận, Bên B hưởng …% lợi nhuận.

Về phương thức chia kết quả kinh doanh: Các bên có thể thoả thuận chia kết quả kinh doanh bằng tiền mặt thông qua chuyển khoản ngân hàng.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh là cơ sở pháp lý để các bên hợp tác làm ăn – ảnh minh hoạ: internet

e. Xử lý lỗ từ việc hợp tác kinh doanh

Trong trường hợp các khoản chi phí lớn hơn doanh thu, các Bên sẽ thỏa thuận việc xử lý lỗ theo một trong các biện pháp sau:

  • Sử dụng nguồn quỹ dự phòng đã được trích lập để bù lỗ;
  • Ghi nhận lỗ sang các quý sau;
  • Đầu tư bổ sung
  • Thanh lý hợp đồng

f. Tiến độ, thời hạn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Hợp đồng quy định thời hạn hợp tác kinh doanh, thời hạn thực hiện dự án hợp tác cùng thời hạn thực hiện từng hạng mục dự án.

g. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

Hợp đồng quy định quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hợp đồng. Quyền của bên này có thể là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Về cơ bản, các quyền và nghĩa vụ là:

Quyền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:

  • Quyền quản lý đối với các hạng mục trong dự án, đối với phần vốn góp;
  • Quyền giám sát đối với hoạt động của bên còn lại;
  • Tham gia tư vấn, thay đổi các hạng mục trong dự án hợp tác;
  • Chuyển giao hợp đồng cho bên thứ ba (nếu đáp ứng điều kiện quy định tại hợp đồng);
  • Phân chia lợi nhuận giữa các bên;
  • Quyền khác do các bên thỏa thuận.

Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh:

  • Góp vốn đúng, đủ thời hạn;
  • Thực hiện đúng các công việc đã được thỏa thuận;
  • Chịu trách nhiệm đối với phần công việc mà mình thực hiện;
  • Chịu phạt trong trường hợp không thực hiện các nghĩa vụ;
  • Nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận.

h. Chuyển nhượng hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Các bên thỏa thuận trong quá trình thực hiện hợp đồng một bên có quyền chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba hay không: Khi chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba đồng nghĩa với việc các quyền và nghĩa vụ sẽ được chuyển giao cho bên thứ ba; Xác định rõ phần vốn góp có được chuyển giao cho bên thứ ba không hay bên thứ ba sẽ thực hiện góp vốn phần vốn góp mới.

===>>> Xem thêm: Chuyển nhượng hợp đồng

i. Rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh trong trường hợp sau đây:

  • Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên góp vốn khác.

Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp còn lại, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.

Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác kinh doanh không thuộc các trường hợp được quy định tại hợp đồng thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

j. Điều khoản về gia nhập hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Trường hợp hợp đồng không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

k. Chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Một bên đơn được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp đáp ứng điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng trong hợp đồng.

Các bên tự thỏa thuận về trường hợp, rút khỏi hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Trong trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cũng như khoản tiền phạt vi phạm.

===>>> Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng

hợp đồng hợp tác kinh doanh đầu tư
Hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh là khởi đầu cho sự hợp tác thành công. – ảnh internet

8. Các điều khoản khác của hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Ngoài ra, hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh sẽ cần có các điều khoản khác như:

  • Các trường hợp miễn trách nhiệm

===>>> Xem thêm: Miễn trách nhiệm trong hợp đồng

    • Các trường hợp bất khả kháng

===>>> Xem thêm: Các trường hợp bất khả kháng

  • Phạt vi phạm hợp đồng

===>>> Xem thêm: Phạt vi phạm hợp đồng

  • Bảo mật hợp đồng

===>>> Xem thêm: Bảo mật hợp đồng

    • Giải quyết tranh chấp

===>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

9. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

Dưới đây là hướng dẫn soạn thảo một số loại hợp đồng hợp tác kinh doanh phục vụ cho nhu cầu của đông đảo khách hàng. Vì đây là những mẫu chung nên bạn vẫn cần xin ý kiến tư vấn của luật sư để đảm bảo quyền lợi của mình trong hợp đồng:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

a. Mẫu hợp đồng hợp tác mở cửa hàng tiện lợi

?

===>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác mở cửa hàng tiện lợi

b. Mẫu hợp đồng hợp tác môi giới

?

===>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác môi giới

c. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

?

===>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh khách sạn

d.  Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên

?

===>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên

e. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

?

===>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân

f. Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

?

===>>> Xem thêm: Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán cafe

10. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh / thỏa thuận hợp tác kinh doanh

a. Nội dung dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh

Công ty luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh, bao gồm:

  • Tư vấn về thủ tục công chứng, hợp thức hóa hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • Soạn thảo, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu: các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro, các vấn đề phát sinh ngoài hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng;

b. Tại sao khách hàng lựa chọn Công ty luật Thái An?

Khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ tư vấn hợp đồng của Công ty luật Thái An bởi:

  • Hãng luật được thành lập từ năm 2007 chuyên về tư vấn pháp luật kinh doanh và giải quyết tranh chấp
  • Với 03 văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Thái Nguyên có thể hỗ trợ khách hàng kịp thời, mọi lúc, mọi nơi
  • Hình thức dịch vụ đang dạng: Tư vấn luật trực tiếp tại văn phòng, qua email, zalo, bằng văn bản…
  • Chất lượng dịch vụ tốt về hình thức và nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Phòng ngừa được rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
  • Quyền lợi của khách hàng được bảo đảm tối ưu;
  • Bảo mật thông tin của khách hàng;
  • Hồ sơ, thủ tục sử dụng dịch vụ nhanh gọn;
  • Phí dịch vụ thấp;
  • Đúng tiến độ dịch vụ đã cam kết với khách hàng;
  • Giảm tới 20% phí dịch vụ cho các công việc tiếp theo…

Công ty Luật Thái An chuyên sâu về tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh cho mọi đối tượng khách hàng là cá nhân, pháp nhân, nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.

>>>>> LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ KỊP THỜI!

Đàm Thị Lộc

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói