Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng: 4 trường hợp, 3 căn cứ

Trong cuộc sống hằng ngày thường không hiếm gặp các vụ việc phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và cũng không ít tranh chấp xảy ra từ vấn đề này. Bởi vậy, Bộ luật dân sự quy định khá chi tiết về vấn đề này và đây cũng là một trong những chế định quan trọng được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015. Trong bài viết này, Công ty Luật Thái An sẽ phân tích về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng với 4 trường hợp phổ biến dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh các quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là  Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có thể hiểu là loại trách nhiệm dân sự phát sinh bên ngoài, không phát sinh từ quan hệ hợp đồng mà chỉ cần tồn tại một hành vi vi phạm pháp luật dân sự, cố ý hay vô ý gây thiệt hại cho các chủ thể khác.

Thiệt hại có thể là về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, gây hại đến danh dự, uy tín… của pháp nhân hoặc các chủ thể khác và đây là điều kiện bắt buộc của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

===>>> Xem thêm:So sánh bồi thường thiệt hại trong hợp đồng và ngoài hợp đồng

3. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định các căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau:

Một là có thiệt hại thực tế xảy ra (thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp):

  • Những chi phí phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế hoặc khắc phục thiệt hại (gồm tiền thuốc, tiền điều trị, bồi dưỡng; tiền mai táng phí; tiền sửa chữa tài sản…);
  • Những tổn thất về tài sản (bị mất, bị hư hỏng…);
  • Những thu nhập không thu được hoặc bị giảm sút (của người bị thiệt hại hoặc người chăm sóc người bị thiệt hại, nếu có);
  • Khoản bù đắp tổn thất về tinh thần.
  • Phải có hành vi trái pháp luật:

Hành vi trái pháp luật là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật.

Hai là có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật gây thiệt hại:

Một trong những căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự theo quy định của bộ luật dân sự gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật. Hành vi này được hiểu là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật và là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

Các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng – Nguồn: Luật Thái An

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài họp đồng sẽ không phát sinh nếu thiệt hại xảy ra không phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật từ phía người gây thiệt hại. Trong thực tế, một số trường hợp mặc dù chủ thể gây thiệt hại thực hiện hoạt động hoàn toàn hợp pháp nhưng vẫn phải bồi thường.

Ba là có lỗi của người gây thiệt hại:

Hành vi gây thiệt hại sẽ bị coi là có lỗi nếu hành vi đó là kết quả của sự tự lựa chọn và quyết định của chủ thể trong khi chủ thể có đủ điều kiện đế tự do lựa chọn và quyết định một xử sự khác phù họp với lợi ích của xã hội, Nhà nước và các chủ thể khác. Điều 364 Bộ Luật dân sự 2015 quy định hai hình thức lỗi trong trách nhiệm dân sự là:

  • Lỗi cố ý gây thiệt hại được hiểu là một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
  • Lỗi vô ý gây thiệt hại được hiểu là một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

Cần chú ý, Bộ Luật dân sự còn có quy định việc bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi trong một số trường hợp như: Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra;  Bồi thường thiệt hại do súc vật, cây cối, nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra, Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường;…

Như vậy, đối với trường hợp pháp luật có quy định việc bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, thì trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại trong trường họp này được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

===>>> Xem thêm:Bồi thường thiệt hại vật chất trong lao động

===>>> Xem thêm:Chế tài bồi thường thiệt hại được áp dụng thế nào?

4. Năng lực của chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 quy định năng lực chịu trách nhiệm bồi thường của cá nhân gây ra thiệt hại như sau:

  • Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
  • Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ Luật dân sự 2015.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường. Nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình. Nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

5. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng với 4 trường hợp phổ biến

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là loại tranh chấp dân sự rất đa dạng, phức tạp, thể hiện ở nhiều yêu cầu bồi thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về bồi thường thiệt hại với 4 trường hợp phổ biến như sau:

5.1. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm

Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định các khoản bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được xác định từ các căn cứ sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại, bao gồm: tiền thuê phương tiện đi lại; tiền viện phí; tiền điều trị theo chỉ định của bác sĩ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) như việc lắp chân, tay, mắt giả; mua xe đẩy, nạng chống;… để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất (nếu có).
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị. Nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.
Các khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm
Các khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm – Nguồn: Luật Thái An
  • Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần: Đây là khoản được bồi thường cho chính người bị thiệt hại khi sức khỏe bị xâm phạm. Việc tính toán đưa ra yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần được căn cứ vào sự ảnh hưởng đến nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân, để các bên thỏa thuận. Bộ Luật dân sự 2015 quy định mức bồi thường bù đắt tổn thất về tinh thần tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà hước quy định (khoản 2 Điều 590 Bộ luật dân sự 2015).
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

5.2. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tính mạng bị xâm phạm

Quyền được bảo đảm an toàn tính mạng là quyền hiến định của mỗi cá nhân và thực tiễn, yêu cầu bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm thường diễn ra rất gay gắt giữa người gây thiệt hại và người đưa ra yêu cầu bồi thường, về phía gia đình nạn nhân.

Từ quy định của Bộ Luật dân sự đến thực tiễn xét xử cho thấy các căn cứ để xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được chấp nhận gồm các khoản sau:

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ Luật dân sự 2015.
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, mua đất để chôn cất; các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo thông lệ chung.
  • Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết. Đây là khoản tiền người gây thiệt hại phải thực hiện nghĩa vụ thay nạn nhân để nuôi dưỡng những người mà khi còn sống nạn nhân có nghĩa vụ phải cung cấp tiền nuôi dưỡng. Vì vậy chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi tính mạng bị xâm phạm. Thời điểm hưởng cấp dưỡng được xác định kể từ khi tính mạng bị xâm phạm. Khoản tiền cấp dưỡng này sẽ chấm dứt khi người được hưởng cấp dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần

Ngoài các khoản bồi thường về vật chất thì người gây thiệt hại còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.

Điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ Luật dân sự 2015 quy định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Trường hợp không có những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nêu trên, thì người được nhận khoản tiền này là người mà người bị thiệt hại trực tiếp nuôi dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.

5.3. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do danh dự, nhân phấm, uy tín bị xâm phạm

Danh dự, nhân phẩm, uy tín là một trong những quyền nhân thân của mỗi cá nhân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ. Theo quy định tại Điều 592 Bộ Luật dân sự 2015, người gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm những khoản sau:

  • Khoản bồi thường về vật chất

+ Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại gồm: tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh sự việc, cải chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; các chi phí thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm;  các chi phí thực tế cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu có) như tiền thuê Luật sư, tiền sao chụp tài liệu, tiền in ấn…

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút. Việc xác định thu nhập thực tế, thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút của các chủ thể bị xâm phạm cũng được tính tương tự như trường hợp bồi thường do sức khỏe bị xâm phạm.

  • Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm là khoản tiền được bồi thường trực tiếp cho chủ thể bị xâm phạm. Mức độ tốn thất về tinh thần của chủ thể bị xâm phạm được xác định căn cứ vào hình thức và mức độ ảnh hưởng của việc xâm phạm (bằng lời nói hay đăng trên báo viết, báo hình…), hành vi xâm phạm, mức độ lan truyền thông tin xúc phạm….
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

5.4. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm

Theo Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định người gây thiệt hại do có hành vi xâm phạm tài sản phải bồi thường thiệt hại vật chất những khoản sau:

  • Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng:

Tài sản bị mất: Nếu tài sản bị mất được thu hồi thì trao trả lại cho người bị thiệt hại, trường họp không thu hồi được thì tài sản bị mất được bồi thường bằng giá trị tính theo giá thị trường đối với tài sản mới sau đó trừ đi phần khấu hao tương ứng với thời gian tài sản đã sử dụng trên thực tế.

Trường hợp tài sản bị hủy hoại hoặc hư hỏng thì khoản bồi thường được xác định tùy thuộc mức độ hư hỏng của tài sản. Chẳng hạn nếu tài sản bị hủy hoại toàn bộ đến mức không còn giá trị sử dụng thì phải bồi thường toàn bộ giá trị.

Nếu tài sản chỉ bị hư hỏng hoặc hủy hoại một phần thì phải bồi thường khoản chi phí để sửa chữa, khôi phục lại giá trị sử dụng tài sản đó.

Trường hợp tài sản bị hư hỏng nặng, người bị thiệt hại có quyền từ chối nhận lại tài sản bị hư hỏng và yêu cầu bồi thường toàn bộ giá trị như trường hợp tài sản bị mất không thu hồi được.

Các khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm
Các khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm – Nguồn: Luật Thái An
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút. Chẳng hạn, xe ô tô đang khai thác kinh doanh vận tải có thu nhập trước khi bị xâm hại, hoặc nhà ở đang cho thuê do bị hư hỏng nên không cho thuê được…
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại. Chẳng hạn, chi phí để gia cố móng nhà tránh việc đổ sập đổ toàn bộ nhà, tiền thuê nhà để ở trong trường họp công trình xây dựng liền kề làm hư hỏng nhà phải sửa chữa…
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Trên đây là quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và 4 trường hợp phổ biến. Để được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn. Luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

===>>> Xem thêm:Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

6. Dịch vụ khởi kiện dân sự, khởi kiện tranh chấp bồi thường thiệt hại của Luật Thái An

a. Nội dung dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự

Được thành lập từ năm 2007, Công ty luật Thái An hội tụ được nhiều luật sư giỏi chuyên môn, hành nghề lâu năm kết hợp với các luật sư trẻ nhiệt tình cùng các chuyên viên pháp lý năng động… sẵn sàng hỗ trợ khách hành từ khâu tư vấn đến khởi kiện giải quyết các tranh chấp về dân sự.

Dịch vụ khởi kiện vụ án dân sự do Công ty Luật Thái An cung cấp là một trong những dịch vụ pháp lý uy tín được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn sử dụng. Quý khách hàng vui lòng tham khảo bài viết Quy trình dịch vụ thuê luật sư khởi kiện vụ án để có thêm thông tin.

b. Báo giá dịch vụ khởi kiện vụ án:

Quý khách vui lòng xem Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án.

Bạn cũng có thể tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An tại LINK NÀY.

>>> HÃY GỌI NGAY TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ KỊP THỜI!

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 16+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói