Ngày nay, các vụ việc vi phạm hợp đồng dân sự nói chung xảy ra ngày càng nhiều, dẫn đến tranh chấp giữa các cá nhân, doanh nghiệp tăng lên. Hệ quả của những tranh chấp này thường liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Trong bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về quy định về vấn đề bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

1. Cơ sở pháp lý quy định về bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là Bộ luật dân sự 2015Luật thương mại 2005

2. Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là gì?

Trước tiên, cần làm rõ “hợp đồng” là gì? Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 về khái niệm hợp đồng thì “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là biện pháp pháp lý, trách nhiệm dân sự nhằm bù đắp những thiệt hại, những tổn thất do hành vi phạm các quy định trong hợp đồng của các bên

3. Đối tượng thiệt hại nào được bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng ?

Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng được quy định rất cụ thể tại Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường “toàn bộ thiệt hại”, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Ngoài ra, Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định:

“trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường “toàn bộ thiệt hại”, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”.

Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao gồm cả thiệt hại về vật chất và tinh thần theo Điều 361 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 419, Điều 369 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể về việc xác định thiệt hại được bồi thường do vi phạm hợp đồng. Theo đó, thiệt hại được bồi thường sẽ bao gồm:

  • Một là thiệt hại vật chất thực tế xác định được, bao gồm: tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, và khắc phục thiệt hại hay thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút;
  • Hai là các khoản lợi, lãi mà đáng lẽ bên có quyền (bên yêu cầu bồi thường thiệt hại) được hưởng do hợp đồng mang lại;
  • Ba là các chi phí phát sinh do việc không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng, vi phạm hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại nêu trên;
  • Bốn là những thiệt hại về tinh thần: Theo khoản 3 Điều 361 Bộ luật dân sự 2015 thì “Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể”.

Những thiệt hại tinh thần do vi phạm hợp đồng thường được chấp thuận thường là các hợp đồng mang tính “cá nhân” (hợp đồng dân sự thông thường) hơn là các hợp đồng mang tính thương mại. Ví dụ như: Hợp đồng hỗ trợ cho việc sinh con; Hợp đồng vận chuyển hành khách; Hợp đồng giải quyết các vấn đề về nhà ở;… Tuy nhiên thực tế hiện nay, việc bồi thường thiệt hại về tinh thần do vi phạm hợp đồng là chưa nhiều và rất khó xác định.

Như vậy, có thể thấy, theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 thì thiệt hại được bồi thường không chỉ bao gồm những thiệt hại thực tế mà còn bao gồm cả khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

Quy định này có sự tương đồng với quy định về bồi thường thiệt hại trong Luật Thương mại năm 2005:

“Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm” (khoản 2 Điều 302).”

4. Các căn cứ áp dụng biện pháp bồi thường thiệt hại

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau:

  • Có hành vi vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra
  • Việc vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thiệt hại (yếu tố lỗi)

Bên bị vi phạm phải có nghĩa vụ chứng minh những tổn thất, thiệt hại mà bên mình phải chịu khi bên kia vi phạm hợp đồng. Tuy nhiện, có những trường hợp, dù đã đáp ứng cả 3 yếu tố nên trên nhưng bên vi phạm hợp đồng vẫn không phải chịu trách nhiệm bồi thường. Đó là khi thuộc một trong các trường hợp được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

5. Các trường hợp nào được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng?

Pháp luật có quy định về những trường hợp được miễn trách nhiệm dân sự – miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng. Điều 302 Bộ luật dân sự 2015 chỉ quy định 2 trường hợp miễn trừ trách nhiệm dân sự nói chung và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đó là: do sự kiện bất khả kháng và do lỗi của bên có quyền.

Căn cứ để miễn trừ trách nhiệm dân sự do sự kiện bất khả kháng được quy định tại khoản 1 Điều 302 “Bộ luật dân sự 2015” theo đó:

“Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Miễn trách nhiệm khi thiệt hại do lỗi của bên có quyền: Khoản 3 Điều 302 Bộ luật dân sự quy định:

“Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.”

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 402 BLDS 2015 thì một trong những nội dung mà các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng đó là điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Pháp luật đã để cho các chủ thể tự do thỏa thuận về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng nên các chủ thể được tự do thỏa thuận về điều khoản miễn trừ trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng.

Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Các trường hợp miễn bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng cần được quy định rõ.

Ngoài ra, trong một số điều khoản khác của Bộ luật dân sự 2015 về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên vi phạm hợp đồng cũng thường kèm theo cụm từ “trừ trường hợp có thỏa thuận khác” (khoản 2 Điều 305, Điều 306…)

Như vậy, ngoài 2 trường hợp luật định là miễn trừ bồi thường thiệt hại vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng và miễn trừ trách nhiệm do lỗi hoàn toàn của bên có quyền thì bên có nghĩa vụ còn được miễn trừ trách nhiệm bồi thường nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc này.

Tóm lại, các trường hợp miễn trách nhiệm gồm: Lý do bất khả kháng, do lỗi của bên bị vi phạm hợp đồng, do các bên thỏa thuận, do cơ quan nhà nước quyết định; mà tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không biết được thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Tuy nhiên, cần lưu ý, Bên vi phạm hợp đồng cũng có trách nhiệm phải chứng minh được lý do mình được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

6. Mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

a. Về phương thức xác định mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng:

Như đã phân tích ở trên, Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự, theo đó, mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng cũng là một phần trong nội dung được thỏa thuận.

  • Nếu trong Hợp đồng có quy định cụ thể về các khoản bồi thường và mức bồi thường thì việc xác định mức bồi thường sẽ làm theo quy định tại Hợp đồng. Cần lưu ý là các điều khoản bồi thường thiệt hại không được trái quy định của pháp luật.
  • Nếu hợp đồng không có quy định về mức bồi thường thì lúc này, mức bồi thường thiệt hại sẽ do hai bên sử dụng phương pháp thỏa thuận và quyết định.

b. Về mức xác định mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng:

Theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Tuy nhiên, nếu bên vi phạm chỉ có lỗi một phần trong việc gây ra các thiệt hại do vi phạm hợp đồng thì sẽ chỉ phải bồi thường tương ứng với mức độ lỗi của mình (Điều 363 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, cách xác định mức bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng sẽ căn cứ vào thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc căn cứ vào giá trị bị thiệt hại thực tế của từng trường hợp cụ thể.

7. Tóm tắt tư vấn về vấn đề bồi thường thiệt hai do vi phạm hợp đồng

Với những phân tích ở trên, có thể tóm tắt ý kiến tư vấn về bồi thường thiệt hai do vi phạm hợp đồng là: Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng là biện pháp pháp lý, trách nhiệm dân sự nhằm bù đắp những thiệt hại, những tổn thất do hành vi phạm các quy định trong hợp đồng của các bên.

Pháp luật dân sự đã có những quy định tương đối cụ thể về các căn cứ bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, các trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường.

8. Dịch vụ tư vấn về vấn đề bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng. Để tìm hiểu về dịch vụ, bạn vui lòng tham khảo các bài viết sau:

Nếu bạn cần dịch vụ, hãy gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật, để lại tin nhắn hoặc gửi thư tới contact@luatthaian.vn.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN
     Đối tác pháp lý tin cậy


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói