Thừa kế cổ phần vốn góp được không ?

Thừa kế cổ phần (hay thừa kế phần vốn góp) là một vấn đề pháp lý phức tạp và quan trọng trong quản lý tài sản và quyền sở hữu doanh nghiệp. Khi một cổ đông hoặc thành viên góp vốn qua đời, quyền sở hữu cổ phần của họ cần được chuyển giao cho người thừa kế theo quy định pháp luật. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các cá nhân liên quan mà còn tác động đến sự ổn định và hoạt động của doanh nghiệp.

Cũng tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến thừa kế cổ phần qua bài viết dưới đây của Công ty Luật Thái An:

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về thừa kế cổ phần/thừa kế phần vốn góp

Tại Việt Nam, thừa kế cổ phần được điều chỉnh bởi nhiều quy định pháp lý. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về thừa kế cổ phần/ thừa kế phần vốn góp là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Cổ phần là gì? Phần vốn góp là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì: Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần thành các phần bằng nhau. Có thể hiểu rằng, cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách của cổ đông trong công ty. Tùy vào loại cổ phần và số lượng cổ đông nắm giữ mà họ có những lợi ích và quyền hạn khác nhau.

Căn cứ khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

“27. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.”

Như vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, phần vốn góp là tài sản có trong Công ty TNHH và Công ty hợp danh; còn cổ phần là tài sản có trong Công ty Cổ phần.

3. Thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam có 02 hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

3.1. Thừa kế theo di chúc

Mặc dù Bộ luật Dân sự 2015 không định nghĩa thế nào là thừa kế theo di chúc, tuy nhiên, rút kết từ các quy định tại Chương XXII Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo di chúc có thể được hiểu là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống theo quyết định của người để lại di sản trước khi chết thể hiện qua di chúc. Di chúc để lại phải là di chúc hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện về hình thức và nội dung theo Luật định.

Chi tiết có tại bài viết Thừa kế theo di chúc.

3.2. Thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.

Người thừa kế theo hàng thừa kế được xác định theo thứ tự như sau:

  •  Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  •  Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  •  Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Trong đó, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Còn những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Chi tiết có tại bài viết Thừa kế theo pháp luật.

thừa kế cổ phần
Thừa kế cổ phần, vốn góp như thế nào ? – ảnh minh hoạ: Luật Thái An

4. Quy định pháp luật về thừa kế phần vốn góp

a. Thừa kế phần vốn góp trong Công ty trách nhiệm hữu hạn

Thừa kế phần vốn góp trong Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Căn cứ theo Điều 53 Luật doanh nghiệp 2020 về xử lí phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt quy định: Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp cho phép thừa kế phần vốn góp của cá nhân chết mà không cần có sự đồng ý của các thành viên còn lại trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Để thừa kế được phần vốn góp này, người nhận thừa kế cần phải xác định mình là người thừa kế theo di chúc hay thuộc thừa kế theo pháp luật.

Các quy định khác về phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo quy định tại Chương XXIV. Thanh toán và phân chia di sản của Bộ luật Dân sự 2015.

Thừa kế phần vốn góp trong Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật doanh nghiệp 2020 về thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên trong một số trường hợp đặc biệt, nếu chủ công ty chết thì người thừa kế được xác định thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật và sẽ trở thành chủ công ty hoặc thành viên.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định này còn phát sinh thêm 02 thủ tục sau:

  • Nếu người thừa kế đồng thời là chủ sở hữu của công ty thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu của Công ty (quy định chi tiết tại Điều 53 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp).
  • Nếu có nhiều hơn một cá nhân hoặc một tổ chức thừa kế thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình Công ty sang Công ty TNHH 02 thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần (quy định chi tiết tại khoản 2, 4 Điều 26  Nghị định số 01/2021/NĐ-CP).

Việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.

Các quy định khác về phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo quy định tại Chương XXIV và phân chia di sản của Bộ luật Dân sự 2015

4.2. Thừa kế phần vốn góp trong Công ty hợp danh

Nếu người chết là thành viên hợp danh:

Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 181 Luật doanh nghiệp 2020, khi thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên này sẽ được hưởng phần giá trị tài sản tương ứng của thành viên hợp danh đã chết tại Công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Ngoài ra, người thừa kế của thành viên hợp danh đã chết cũng có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Nếu người chết là thành viên góp vốn:

Thành viên góp vốn có quyền định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Nếu thành viên này chết thì người thừa kế của thành viên đó sẽ thay thế người chết và trở thành thành viên góp vốn của Công ty mà không cần sự chấp thuận của Hội đồng thành viên, căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020.

Các quy định khác về phân chia di sản thừa kế được thực hiện theo quy định tại Chương XXIV. Thanh toán và phân chia di sản của Bộ luật Dân sự 2015

5. Quy định pháp luật về thừa kế là cổ phần 

Khoản 3, 6, 7 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Theo đó, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông là cá nhân chết sẽ trở thành cổ đông của công ty. Tuy nhiên, điều này không đương nhiên mà người thừa kế phải thực hiện thủ tục xác nhận quyền tài sản đối với phần di sản là cổ phần đó và được công ty xác nhận bằng việc ghi đầy đủ thông tin vào sổ đăng ký cổ đông của công ty.

6. Thủ tục nhận thừa kế cổ phần công ty, thừa kế phần vốn góp 

Khi nhận thừa kế là cổ phần công ty/ thừa kế phần vốn góp, người thừa kế phải thực hiện những công việc sau:

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Tuỳ từng trường hợp mà cần thực hiện khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, cụ thể như sau:

Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế nếu là người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng, khai nhận di sản thừa kế chỉ xảy ra trong 02 trường hợp:

  •  Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;
  •  Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

Hồ sơ khai nhận thừa kế cổ phần công ty

  •  Di chúc hợp pháp của người có di sản thừa kế để lại (Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc).
  •  Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.
  •  Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình, huyết thống.
  •  Các tài liệu chứng minh di sản khai nhận là có thật và thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người đã chết. (Với người chết để lại di sản là cổ phần trong công ty cổ phần thì tài liệu chứng minh cần có giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp cho cổ đông khi tiến hành góp vốn vào công ty; sổ đăng ký cổ đông).
thừa kế cổ phần
Hồ sơ khai nhận thừa kế cổ phần của Công ty – Nguồn: Luật Thái An

Thủ tục khai nhận thừa kế cổ phần công ty

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ đã nêu ở trên (01 bộ).

Lưu ý: Với những giấy tờ yêu cầu bản sao thì bắt buộc trước khi nhận Văn bản khai nhận di sản đã được công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu.

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

  •  Nếu hồ sơ đầy đủ:Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;
  •  Nếu hồ sơ chưa đầy đủ:Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;
  •  Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết:Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Thời gian niêm yết là 15 ngày.

Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế để xác định phần hưởng của từng người thừa kế trong trường hợp những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản là cổ phần, phần vốn góp được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Bước 2: Thủ tục doanh nghiệp cần thực hiện

Đối với thừa kế cổ phần: Thông báo với công ty về việc đã xác lập quyền đối với di sản là cổ phần để được cập nhật thông tin vào sổ đăng ký cổ đông.

Cuối cùng để trở thành cổ đông của công ty thì người thừa kế cổ phần của cổ đông đã chết phải thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế cổ phần của cổ đông. Và người thừa kế cổ phần chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ (Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức) được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

thừa kế cổ phần
2 bước cơ bản để nhận thừa kế cổ phần trong công ty – Nguồn: Luật Thái An

Đối với việc thừa kế phần vốn góp

Pháp luật cho phép người thừa kế (theo di chúc hoặc theo pháp luật) phần vốn góp của thành viên công ty sẽ đương nhiên là thành viên của công ty mà không cần có sự đồng ý của các thành viên còn lại của công ty.

Theo đó, căn cứ theo Khoản 3 Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, công ty có phần vốn góp mà anh/chị nhận thừa kế cần tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi);
  • Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân.

Nơi nộp hồ sơ:

Công ty cần nộp hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đến Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

7. Những Vấn đề Pháp lý Cần Lưu ý

Khi thừa kế cổ phần, thừa kế phần vốn góp, có một số vấn đề pháp lý mà người thừa kế cần chú ý:

  • Quyền và nghĩa vụ: Người thừa kế cổ phần sẽ kế thừa cả quyền lợi và nghĩa vụ của người quá cố, bao gồm quyền tham gia quản lý doanh nghiệp, quyền nhận cổ tức và nghĩa vụ tài chính.
  • Giải quyết tranh chấp: Trường hợp có tranh chấp về quyền thừa kế, các bên có thể yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Các tranh chấp phổ biến bao gồm tranh chấp về di chúc, phân chia tài sản và quyền sở hữu cổ phần/phần vốn góp.
  • Quy định về thuế: Thừa kế cổ phần/thừa kế phần vốn góp có thể liên quan đến các nghĩa vụ thuế, bao gồm thuế thu nhập cá nhân và các khoản phí khác. Người thừa kế cần hiểu rõ các quy định này để tránh vi phạm pháp luật.
  • Điều kiện thừa kế: Một số điều kiện có thể ảnh hưởng đến quyền thừa kế, chẳng hạn như độ tuổi, quốc tịch và tình trạng pháp lý của người thừa kế.

8. Khi nào được bán cổ phần được nhận do thừa kế?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản. Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản. Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

Như vậy, người thừa kế di sản là cổ phần chỉ được bán khi xác lập quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó (ở đây là cổ phần, phần vốn góp). Theo như phân tích ở trên, quyền sở hữu cổ phần của người thừa kế chỉ được xác lập khi đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế và thông báo với công ty, được công ty cập nhật thông tin vào sổ đăng ký cổ đông.

9. Nhận thừa kế cổ phần, thừa kế phần vốn góp có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoáncổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

c) Đối với nhận thừa kế là  bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là  bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.”

Như vậy, theo quy định trên, thu nhập từ nhận thừa kế cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần, vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, người nhận thừa kế cổ phần phải thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định Căn cứ tính thuế từ thừa kế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.

Thu nhập tính thuế:

Điểm a Khoản 1 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

“1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

a. Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán: giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu. Thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng tính trên toàn bộ các mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào. Cụ thể như sau:

a.1) Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

a.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.”

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

10. Các trường hợp đặc biệt

Một số trường hợp thừa kế cổ phần, thừa kế phần vốn góp đặc biệt cần lưu ý:

  • Người thừa kế là người nước ngoài: Trường hợp người thừa kế là người nước ngoài, quy trình thừa kế cổ phần có thể phức tạp hơn do liên quan đến các quy định về đầu tư nước ngoài và quản lý doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc phá sản: Khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính hoặc phá sản, việc thừa kế cổ phần có thể gặp nhiều trở ngại. Người thừa kế cần tìm hiểu kỹ về tình hình tài chính và pháp lý của doanh nghiệp trước khi quyết định thừa kế.
  • Doanh nghiệp gia đình: Trong các doanh nghiệp gia đình, việc thừa kế cổ phần thường phức tạp hơn do liên quan đến quyền lợi và quan hệ giữa các thành viên trong gia đình. Các tranh chấp nội bộ có thể ảnh hưởng lớn đến quá trình thừa kế.
  • Nhiều cổ đông: Khi doanh nghiệp có nhiều cổ đông, việc thừa kế cổ phần cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan.

11. Lời khuyên từ chuyên gia

Để thực hiện thừa kế cổ phần một cách hiệu quả, người thừa kế nên tuân thủ các lời khuyên sau:

  • Lập kế hoạch từ sớm: Lập kế hoạch thừa kế cổ phần từ sớm giúp giảm thiểu rủi ro và tranh chấp sau này. Nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý và tài chính để lập kế hoạch chi tiết.
  • Chọn chuyên gia uy tín: Lựa chọn các chuyên gia tư vấn pháp lý và tài chính uy tín để hỗ trợ quá trình thừa kế. Điều này đảm bảo rằng các thủ tục pháp lý được thực hiện đúng và hiệu quả.
  • Hiểu rõ quy định pháp luật: Nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến thừa kế cổ phần giúp người thừa kế thực hiện đúng quy trình và tránh các rủi ro pháp lý.
  • Tránh sai lầm phổ biến: Các sai lầm thường gặp trong quá trình thừa kế cổ phần bao gồm không chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, không tuân thủ đúng quy trình pháp lý và thiếu hiểu biết về quyền và nghĩa vụ.

Kết luận

Thừa kế cổ phần, thừa kế phần vốn góp là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật và quản lý tài sản. Để thực hiện thừa kế cổ phần hiệu quả, người thừa kế cần chuẩn bị kỹ lưỡng, tuân thủ các quy định pháp lý và tham khảo ý kiến chuyên gia. Việc lập kế hoạch từ sớm và nắm vững các quy định liên quan sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.

Đàm Thị Lộc