Thành lập trường đại học như thế nào ?

Việc thành lập một trường đại học mới mang lại nhiều cơ hội phát triển cho giáo dục và kinh tế của một quốc gia. Trong bối cảnh nhu cầu học tập ngày càng tăng và sự tranh chấp giữa các trường đại học ngày càng gay gắt, việc thành lập các trường đại học mới là cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội. Bài viết này của  Công ty Luật Thái An nhằm mục đích cung cấp một hướng dẫn chi tiết về quá trình thành lập trường đại học theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập trường đại học

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc thành lập trường đại học là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Đầu tư 2020;
  • Luật Giáo dục đại học năm 2012 sửa đổi, bổ sung năm 2018;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư hoạt động lĩnh vực giáo dục, được sửa đổi bổ sung bới Nghị định 135/2018/NĐ-CP;
  • Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
  • Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO;
  • Các Hiệp định tự do thương mại song phương và đa phương mà Việt Nam tham gia (FTAs);
  • Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
  • Thông tư 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Ngành nghề giáo dục đại học

Trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, giáo dục đại học là hoạt động về đào tạo mới và nâng cao trình độ trong các học viện, trường đại học thời gian từ 4 đến 6 năm học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành. Không phân biệt hình thức đào tạo.

Chương trình đào tạo được thiết kế gồm hai phần: giáo dục đại cương và giáo dục nghề nghiệp theo diện rộng đảm bảo cho sinh viên có kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn; tạo điều kiện cho sinh viên khi ra trường thích nghi với thực tế nghề nghiệp phong phú và có khả năng vững để có thể chuyển đổi nghề nghiệp trong phạm vi rộng và học tiếp ở trình độ cao hơn.

Sau khi ra trường sinh viên được cấp bằng đại học.

3. Các loại hình cơ sở giáo dục đại học 

Theo quy định của Luật giáo dục đại học, loại hình cơ sở giáo dục đại học gồm:

  • Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu;
  • Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động.

Cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà nhà đầu tư cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi nhận trong quyết định cho phép thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục đại học; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phân lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học.

Chỉ chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

4. Điều kiện để được thành lập trường đại học là gì?

Căn cứ Điều 87 Nghị định 46/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 33 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập trường đại học công lập, cho phép thành lập trường đại học tư thục như sau:

Thứ nhất: Có đề án thành lập trường Đại học

Có đề án thành lập trường đại học phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch mạng lưới các trường đại học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Nội dung đề án thành lập trường cần nêu rõ:

  • Tên gọi; ngành, nghề, quy mô đào tạo;
  • Mục tiêu, nội dung, chương trình;
  • Nguồn lực tài chính; đất đai; cơ sở vật chất;
  • Giảng viên và cán bộ quản lý; chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy tổ chức, quản lý;
  • Kế hoạch xây dựng và phát triển trường trong từng giai đoạn;
  • Thời hạn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư; hiệu quả kinh tế – xã hội.

Thứ hai: Cam kết hoạt động

Đối với trường đại học công lập, khi thành lập phải cam kết hoạt động theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định. Đối với trường đại học tư thục, khuyến khích thành lập trường hoạt động không vì lợi nhuận.

Thứ ba:  Có văn bản chấp thuận về việc thành lập trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (trừ trường hợp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

Thứ tư: Có diện tích đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha và đạt bình quân tối thiểu là 25 m2/sinh viên tại thời điểm trường có quy mô đào tạo ổn định sau 10 năm phát triển.

Thứ năm: Điều kiện riêng với trường công lập

Đối với trường công lập phải có dự án đầu tư xây dựng trường được cơ quan chủ quản phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch và đối với trường tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 1000 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng trường); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng.

Thứ sáu: Có dự kiến cụ thể về số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu, đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, trình độ đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với lộ trình để mở mã ngành và tuyển sinh đào tạo trong đề án thành lập trường.

 thành lập trường Đại học
Thủ tục thành lập trường Đại học theo quy định – Nguồn: Luật Thái An

5. Quy trình để được thành lập trường đại học gồm mấy bước?

Căn cứ khoản 2 Điều 88 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định như sau:

“2. Quy trình thành lập trường đại học gồm hai bước:

a) Phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập;

b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.”

Cụ thể như sau:

5.1. Thủ tục đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học

Trình tự đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học:

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định  đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường;
  • Giải quyết hồ sơ: Sau thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập trường theo đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân chủ trì đề án thành lập trường;
  • Hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày có văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường, nếu chủ đề án không trình được hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.

Trường hợp văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất để tiếp tục bố trí cho cơ sở giáo dục khác sử dụng, không thay đổi mục đích sử dụng đất cho giáo dục; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.

5.2. Trình tự đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học:

  • Bước 1: Chủ đề án gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ quy định đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ đề án biết để sửa đổi, bổ sung;
  • Bước 3: Đối với hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, trong vòng 60 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện và nội dung đề án, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xin ý kiến bằng văn bản đối với các đề án đáp ứng điều kiện theo quy định và có văn bản thông báo cho chủ đề án đối với những đề án chưa đủ điều kiện.

Việc thẩm định thực tế đề án do Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính thực hiện. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập và có nhiệm vụ tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của đề án để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

  • Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ đề án và trình Thủ tướng Chính phủ;

Sau thời hạn 04 năm, kể từ khi Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, nếu trường không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định hủy bỏ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường nêu trên, đồng thời Bộ Giáo dục và Đào tạo có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường đã giao theo thẩm quyền.

Trường hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu lực thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.

6. Hồ sơ để được thành lập trường đại học gồm những gì?

6.1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học

Căn cứ khoản 3 Điều 88 Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học gồm:

  •  Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập của cơ quan chủ quản đối với trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập của tổ chức hoặc cá nhân đối với trường đại học tư thục;
  • Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về việc thành lập trường tại địa phương. Văn bản chấp thuận cần nêu rõ về sự cần thiết, sự phù hợp của việc thành lập trường với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chủ trương cấp đất hoặc cho thuê đất xây dựng trường, địa điểm khu đất và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển nhà trường; văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có);
  •  Đề án thành lập trường đại học;

 Đối với hồ sơ thành lập trường đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu tại các điểm a, b và c của khoản này thì hồ sơ cần có thêm các văn bản theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau đây:

  • Danh sách các thành viên sáng lập;
  • Biên bản cử đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp vốn;
  • Bản cam kết góp vốn xây dựng trường của cá nhân, tổ chức và ý kiến đồng ý của người đại diện đứng tên thành lập trường;
  • Danh sách các cổ đông cam kết góp vốn;
  • Biên bản thỏa thuận góp vốn.

6.2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học

Căn cứ khoản 5 Điều 88 Nghị định 46/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP) quy định về hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường gồm:

  •  Văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ;
  •  Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập trường đại học tư thục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;”
  • Văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng trường, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường đặt trụ sở chính;
  • Quy hoạch xây dựng trường và thiết kế tổng thể đã được cơ quan chủ quản phê duyệt đối với các trường đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các trường đại học tư thục;
  • Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Dự án đầu tư thành lập trường của cơ quan chủ quản (đối với trường đại học công lập) hoặc của Ban quản lý dự án kèm theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (đối với trường đại học tư thục);
  • Dự kiến ngành, nghề đào tạo, cán bộ quản lý và quy mô đào tạo;
  • Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư do ban quản lý dự án đang được giao quản lý bao gồm:
    • Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật của cơ quan chủ quản (đối với trường đại học công lập);
    • Các văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền hiện có do ban quản lý dự án đang quản lý, các văn bản pháp lý minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản; các chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho trường (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư xây dựng trường và xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của ban quản lý dự án).

7. Điều kiện, thủ tục để trường đại học được cho phép hoạt động đào tạo

7.1. Điều kiện

Điều 89 Nghị định số 46/2017/NĐ-CP quy định, điều kiện để trường đại học hoạt động đào tạo gồm:

1. Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ.

2. Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định. Địa điểm xây dựng trường đại học phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên theo nội dung tại đề án thành lập trường đã cam kết.

3. Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định.

4. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý phù hợp với ngành, nghề đào tạo, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và trình độ đào tạo, bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục.

5. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm hoạt động của nhà trường.

6. Có quy chế tổ chức, hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của trường.

7.2. Thủ tục để trường đại học hoạt động đào tạo

Thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền cho phép trường đại học hoạt động đào tạo.

thành lập trường đại học
Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động đào tạo đối với trường Đại học – Nguồn: Luật Thái An

Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động đào tạo;

b) Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo Đề án thành lập trường;

c) Chương trình đào tạo;

d) Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo:

  •  Danh sách trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý;
  • Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục;
  • Dự kiến chỉ tiêu và kế hoạch tuyển sinh.

Trình tự thực hiện:

  • Trường đại học gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ nêu trên đến Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  •  Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện cho phép hoạt động đào tạo của trường đại học;
  •  Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường đại học hoạt động đào tạo. Nếu hồ sơ không đáp ứng được các quy định tại khoản 2 Điều 90, trong vòng 30 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả về tình trạng hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động đào tạo của trường.

8. Những điều cần biết về thành lập trường đại học có vốn nước ngoài

Giáo dục đại học là hình thức giáo dục cho phép đầu tư nước ngoài. Pháp luật Việt Nam cho phép hai hình thức đầu tư là:

  • Thành lập cơ sở giáo dục đại học
  • Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học

Thời hạn hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không quá 50 năm, tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng không dài hơn thời hạn thuê đất.

a. Điều kiện thành lập trường đại học có vốn nước ngoài

Nhà đầu tư phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện về vốn:

Căn cứ Điều 35 Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục:

Điều kiện thành lập trường đại học:

“Dự án đầu tư thành lập cơ sở giáo dục đại học phải có tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là chủ đầu tư dự án thực hiện việc chứng minh khả năng tài chính theo quy định của Luật đầu tư. Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 500 tỷ đồng.”

Điều kiện thành lập phân hiệu của trường đại học:

“Dự án đầu tư xin thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng.”

Điều kiện về cơ sở vật chất:

Điều 36 Nghị định 86/2018/NĐ-CP quy định khi thành lập trường đại học là

  • “Diện tích đất để xây dựng trường đạt bình quân ít nhất 25 m2/sinh viên tại thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất trong kế hoạch phát triển nhà trường;

  • Diện tích xây nhà bình quân ít nhất là 09 m2/sinh viên, trong đó diện tích học tập ít nhất là 06 m2/sinh viên, diện tích nhà ở và sinh hoạt của sinh viên ít nhất là 03 m2/sinh viên;

  • Có đủ số giảng đường, phòng học, phòng chức năng phù hợp và đáp ứng yêu cầu đào tạo theo ngành và phương thức tổ chức đào tạo;

  • Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và ban giám hiệu bảo đảm đáp ứng được cơ cấu tổ chức phòng, ban, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 08 m2/người;”

Ngoài ra cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian ít nhất 05 năm và phải bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng quy định.

Đối với việc thành lập phân hiệu đại học nước ngoài thì chưa có quy định cụ thể.

Điều kiện về chương trình:

  • Chương trình giáo dục thực hiện tại cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải thể hiện mục tiêu giáo dục, không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và phải bảo đảm điều kiện liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo.
  • Chương trình đào tạo trình độ đại học của nước ngoài trong khuôn khổ các liên kết đào tạo với nước ngoài.
  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều kiện về nhân sự:

  • Giảng viên ít nhất phải có trình độ thạc sĩ trở lên trong đó tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không ít hơn 50% tổng số giảng viên, trừ những ngành đào tạo đặc thù do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định;
  • Tỷ lệ sinh viên/giảng viên tối đa là 10 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo năng khiếu, 15 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ, 25 sinh viên/giảng viên đối với các ngành đào tạo khoa học xã hội, nhân văn và kinh tế – quản trị kinh doanh;
  • Cơ sở giáo dục phải có đủ số lượng giảng viên cơ hữu để đảm nhận ít nhất 60% khối lượng chương trình của mỗi ngành đào tạo;
  • Giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học trong cùng lĩnh vực giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

b. Thủ tục thành lập trường đại học có vốn nước ngoài

Thủ tục thành lập trường đại học có vốn nước ngoài về cơ bản là tương tự thủ tục thành lập trường đại học 100% vốn Việt Nam. Tuy nhiên, trước hết nhà đầu tư phải:

9. Sự cần thiết phải sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn, thực hiện thủ tục thành lập trường đại học

Việc thành lập một trường đại học là một quá trình phức tạp, Đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phụ thủ nhiều quy pháp pháp lý. Trong bối cảnh này, việc sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn trở nên vô cùng cần thiết bởi:

a. Biết Biết Chuyên Sâu Về Pháp Giáo Dục

Một trong những lợi ích lớn nhất của việc sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn là khả năng tiếp cận với kiến ​​thức chuyên sâu về luật giáo dục giáo dục. Luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực này sẽ hiểu các quy định pháp lý liên quan đến công việc thành lập và vận hành một trường đại học, từ các điều kiện cấp phép đến các quy định về chất lượng giáo dục và quản lý tài sản chính.

  • Hiểu rõ các định nghĩa pháp lý : Luật sư sẽ giúp bạn hiểu rõ và thêm thủ thuật các định nghĩa pháp lý phức tạp liên quan đến việc làm thành lập trường đại học.
  • Cập nhật các thay đổi luật : Luật sư sẽ theo dõi và cập nhật các thay đổi trong luật, giúp bạn luôn cập nhật các quy định mới nhất.

b. Chuẩn Bị Hồ Sơ và Thủ Tục Pháp Lý

Quá trình thành lập trường đại học yêu cầu nhiều hồ sơ và thủ tục pháp lý phức tạp. Luật sư tư vấn sẽ hỗ trợ bạn chuẩn bị công việc và cung cấp các tài liệu cần thiết, đảm bảo rằng tất cả đều đúng theo yêu cầu của cơ sở chức năng.

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký : Luật sư sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập trường, bao gồm kế hoạch kinh doanh, quy trình hoạt động và các tài liệu liên quan khác.
  • Hồ sơ sơ đồ và theo dõi tiến trình : Luật sư sẽ đại diện cho bạn tính hồ sơ tại các cơ quan chức năng và theo dõi tiến trình kiểm tra, giải quyết các vấn đề phát hiện sinh học.

c. Tư Vấn Chiến Lược và Quản Lý Rủi Ro

Việc thành lập một trường đại học không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết về pháp lý mà vẫn cần có chiến lược kinh doanh và quản lý kết quả rủi ro có thể xảy ra. Luật sư tư vấn sẽ cung cấp những lời khuyên chiến lược để giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn và hạn chế rủi ro.

  • Tư vấn chiến lược kinh doanh : Luật sư sẽ giúp bạn xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết, từ nguồn vốn xác định cho chi phí và ngân sách dự toán.
  • Quản lý rủi ro : Luật sư sẽ đánh giá các giải pháp có thể xảy ra và đưa ra các giải pháp trong phòng, giúp bạn hạn chế các vấn đề phát hiện trong quá trình cài đặt và vận hành trường.

d. Hỗ Trợ Trong Các Quan Hệ Hợp Tác và Đàm Phán

Thành lập một trường đại học thường liên quan đến việc làm hợp tác với nhiều bên, bao gồm các nhà tư vấn, nhà cung cấp và các đối tác giáo dục. Luật sư tư vấn sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng, đảm bảo rằng các bên đồng ý đều có lợi và bảo vệ quyền lợi của bạn.

  • Đàm phán hợp đồng : Luật sư sẽ giúp bạn đàm phán các điều khoản hợp đồng với các đối tác, từ đó đảm bảo các bên đồng ý bằng và có lợi.
  • Soạn thảo và xem xét hợp lý : Luật sư sẽ chỉnh sửa và xem xét các đồng hợp lệ, đảm bảo rằng tất cả các điều khoản đều hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của bạn.

10. Kết luận

Quá trình thành lập một trường đại học là một quá trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ thuật lưỡng và chiến lược rõ ràng.

Từ công việc nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, thực hiện các giải pháp liên tục, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển chương trình đào tạo đến quản lý và vận hành, mỗi bước đều đóng vai trò quan trọng trong sự thành công field of field. Việc làm thủ công các quy định pháp lý, đảm bảo chất lượng giáo dục và xây dựng môi trường học tập hiện đại và sáng tạo sẽ giúp trường đại học mới phát triển bền vững và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hộiv

Đàm Thị Lộc