Luật Thái An là hãng luật thành lập từ buổi đầu khi thị trường dịch vụ pháp lý khởi sắc. Được thành lập năm 2007, chúng tôi đã có bề dầy hơn 10 năm kinh nghiệm. Đặc biệt pháp luật lao động là một lĩnh vực hành nghề chính của luật sư Luật Thái An. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về trách nhiệm khi làm hỏng tài sản của công ty.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề trách nhiệm khi làm hỏng tài sản của công ty

Cơ sở pháp lý điều chỉnh  là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Bộ luật lao động 10/2012/QH13
  • Bộ luật hình sự 100/2015/QH13
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động.

2. Làm hỏng tài sản của công ty có thể bị sa thải:

Theo khoản 1, Điều 126, Bộ luật lao động quy định các trường hợp vi phạm kỷ luật có thể bị áp dụng hình thức sa thải là:

“1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;”

Do đó, người lao động có thể bị sa thải nếu “có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản” của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, để có đủ căn cứ sa thải, người sử dụng lao động cần chứng minh rằng thiệt hại gây ra là nghiêm trọng xét trên các phương diện giá trị vật chất, tác động của hành vi đó đối với hoạt động của công ty nói chung v.v…

3. Thế nào là gây thiệt hại tài sản nghiêm trọng?

Hiện nay phát luật lao động chưa có quy định cụ thể về thiệt hại nghiêm trọng là gì. Tuy nhiên, thông qua quy định về bồi thường thiệt hại thì có thể hiểu việc gây thiệt hại tài sản nghiêm trọng được xét từ giá trị tài sản thiệt hại từ 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định áp dụng tại nơi người lao động làm việc.

4. Trách nhiệm bồi thường khi làm hỏng tài sản của công ty

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người sử dụng lao động gây thiệt hại:

a. Trách nhiệm bồi thường khi làm hỏng tài sản của công ty một cách vô ý

Người lao động bồi thường tối đa 03 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động liền trước khi gây ra thiệt hại trong trường hợp vô ý làm hỏng thiết bị, dụng cụ có giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc.

Người lao động bồi thường bằng hình thức khấu trừ tiền lương. Mức khấu trừ tiền lương không quá 30% tiền lương hàng tháng (sau khi trừ các khoản bảo hiểm và thuế thu nhập).

b. Trách nhiệm bồi thường khi làm mất tài sản, tiêu hao vật tư quá mức

Người lao động bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ giá trị thiệt hại thực tế khi:

  • Vô ý làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động, tài sản của người khác.
  • Tiêu hao vật tư của người sử dụng lao động quá mức cho phép.

c. Trách nhiệm bồi thường khi giữa người lao động và công ty có thỏa thuận riêng

Khi người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng trách nhiệm thì bồi thường theo quy định trong hợp đồng này.

d. Miễn trách nhiệm bồi thường khi làm hỏng tài sản của công ty

Trong trường hợp người lao động gây thiệt hại khi có sự kiện bất khả kháng, sự kiện khách quan không thể lường trước được và người lao động không thể khắc phục dù đã cố gắng áp dụng các biện pháp cần thiết thì không phải bồi thường.

e. Trách nhiệm bồi thường khi cố ý làm hỏng tài sản của công ty – Trách nhiệm hình sự

Ngoài ra, nếu có căn cứ chứng minh rằng người lao động cố ý hủy hoại tài sản của công ty thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 178 Bộ luật hình sự 2015 đối với hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác. Để hiểu rõ hơn về tội danh này, bạn hãy tham khảo bài viết Tội hủy hoại tài sản của người khác.

Trên đây là phần tư vấn về vấn đề trách nhiệm khi làm hỏng tài sản của công ty. Để được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật lao động của Luật Thái An – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

5. Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn luật lao động là rất khôn ngoan vì bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ đó biết cách xử lý đúng đắn trong các mối quan hệ tại nơi làm việc, với người sử dụng lao động.

Trường hợp bạn có những khúc mắc, thậm chí là tranh chấp liên quan tới lao động như chấm dứt hợp đồng lao động, khiếu nại, tố cáo, kiện tụng người sử dụng lao động thì luật sư sẽ giúp bạn xử lý các trường hợp đó một cách chuyên nghiệp và có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Bạn có thể tham khảo bài viết Khởi kiện vụ án tranh chấp lao động của chúng tôi.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Contact Me on Zalo