Ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (hay còn gọi ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài) là mong muốn của nhiều người vợ, người chồng.
Do xa cách về địa lý, do hoàn cảnh thay đổi mà hạnh phúc hôn nhân tan vỡ. Nếu cả hai vợ chồng đều mong muốn ly hôn thì thủ tục không phức tạp. Nếu một người bỏ đi nước ngoài, người trong nước muốn ly hôn đơn phương thì thủ tục sẽ rất phức tạp và kéo dài. Trong bài viết dưới đây luật sư tư vấn ly hôn của chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết sau đây:

1. Cơ sở pháp lý để tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài:
Cơ sở pháp lý là các văn bản pháp luật sau đây:
- Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình
a. Về quyền đơn phương ly hôn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:
“Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn” và “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
Như vậy, với căn cứ là chồng bạn đang sinh sống như vợ chồng và đã có hai con chung với người đàn bà khác, bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn.
b. Về căn cứ xin ly hôn đơn phương
Theo điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:
“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”
Theo đó, đến tiến hành đơn phương ly hôn thì bạn phải có căn cứ chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng, cụ thể ở đây là bỏ đi biệt tích và có gia đình với người khác, làm cho hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

2. Thế nào là Ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)?
Ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài là một vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài. Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm:
- nguyên đơn: là người khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
>>> Xem thêm: Thế nào là nguyên đơn ?
- bị đơn: là người bị nguyên đơn khởi kiện.
>>> Xem thêm: Thế nào là bị đơn ?
- người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: là người mà việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị (được Tòa án chấp nhận) hoặc được Toà án đưa họ vào tham gia tố tụng.
Đa số các vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài có bị đơn đang ở nước ngoài. Trong các phần dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn theo hướng này.
3. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)?
Khoản 25 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:
“Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài”.
Chiếu theo quy định này, quan hệ hôn nhân và gia đình giữa hai vợ chồng bạn là công dân Việt Nam, mà một bên định cư ở nước ngoài, được xác định là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Theo điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp hôn nhân gia đình mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài.
Theo quy định của Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn (tức là chồng bạn) thì nguyên đơn – nghĩa là bạn – có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
Theo quy định của Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.
===>>> Xem thêm:
Như vậy, để tạo điều kiện nhất cho bạn, cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn ly hôn của bạn có thể là Toà án cấp tỉnh nơi bạn cư trú.…..
===>>> Xem thêm: Thẩm quyền của Toà án đối với ly hôn yếu tố nước ngoài
4. Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
Hồ sơ xin ly hôn gồm đơn khởi kiệ ly hôn và các bằng chứng:
a. Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài cần có Đơn khởi kiện ly hôn:
Ly hôn đơn phương là vụ án dân sự mà người yêu cầu ly hôn là nguyên đơn và người bị yêu cầu ly hôn là bị đơn. Do vậy, để khởi kiện ly hôn thì nguyên đơn phải có đơn khởi kiện.
Về hình thức, đơn kiện ly hôn phải được viết bằng tiếng Việt.
Về nội dung, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên Tòa án nhận đơn;
- Người khởi kiện (nguyên đơn): Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Người bị kiện (bị đơn): Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (thí dụ: các con, bên cho vợ chồng vay tiền hoặc bên vay tiền của vợ chồng…): Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
- Thời điểm kết hôn, quá trình chung sống; mâu thuẫn vợ chồng, nguyên nhân mâu thuẫn; tình trạng trầm trọng của quan hệ hôn nhân;
- Yêu cầu giải quyết tranh chấp cụ thể: Chấm dứt hôn nhân, quyền trực tiếp nuôi con con và nghĩa vụ cấp dưỡng của bên không trực tiếp nuôi con, chia tài sản chung của vợ chồng; chia nợ chung của vợ chồng.
- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Đơn khởi kiện phải được ký bởi người khởi kiện.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn điền Mẫu đơn ly hôn đơn phương
b. Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài) cần có các bằng chứng:
Người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án. Tài liệu, chứng cứ phải bảo đảm tính đầy đủ và tính hợp pháp. Các tài liệu, chứng cứ này được liệt kê trong danh mục tài liệu, chứng cứ của nội dung đơn khởi kiện. Về cơ bản, các chứng cứ gồm các nhóm sau:
Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài cần có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:
Bạn cần nộp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Đây là tài liệu không thể thiếu trong hồ sơ. Nếu vì lý do nào đó mà bạn mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì có thể xin cấp bản sao trích lục tại UBND xã nơi vợ chồng đăng ký kết hôn. Chi tiết có tại bài viết sau:
>>> Xem thêm: Ly hôn nhưng mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài cần có Giấy tờ tuỳ thân của vợ chồng:
Bạn cần cung cấp bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân của vợ và chồng. Nhiều khách hàng hỏi là nộp bản sao thường được không ? Câu trả lời là bạn cần có bản sao được công chứng (tại văn phòng công chứng) hoặc chứng thực (tại UBND xã phường).
Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài cần có Giấy khai sinh của các con:
Nếu vợ chồng có con thì trong hồ sơ phải có Giấy khai sinh của con.
Nhiều khách hàng hỏi là vợ chồng đã thoả thuận với nhau về việc trực tiếp nuôi con rồi, không yêu cầu Toà án giải quyết thì có phải nộp Giấy khai sinh của con không ? Câu trả lời là bạn vẫn phải nộp.
Nếu vợ chồng chưa có con thì đương nhiên bạn không cần nộp Giấy khai sinh của con.
Cũng như với Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, bạn cần nộp bản sao chứng thực/công chứng trong hồ sơ ly hôn thuận tình.
Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài cần có Sổ hộ khẩu:
Bạn cần nộp Sổ hộ khẩu gia đình:
- Nếu vợ chồng có cùng chung địa chỉ thường trú thì nộp Sổ hộ khẩu chung
- Nếu vợ chồng không cùng chung địa chỉ thường trú thì nộp Sổ hộ khẩu của cả hai hai vợ chồng
- Nếu thường trú (hộ khẩu) ở một nơi, tạm trú ở nơi khác thì nộp Giấy xác nhận tạm trú
Hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài cần có Chứng cứ về tài sản:
Nếu bạn yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung của vợ chồng thì hồ sơ phải có các giấy tờ chứng minh quyền tài sản (Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và nhà ở gắn liền với đất, Giấy chứng nhận nhà ở, Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ chung cư…)
Lưu ý về hồ sơ ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài hoặc hồ sơ ly hôn khi vợ đang ở nước ngoài:
- Nếu vợ chồng kết hôn tại Việt Nam mà một trong hai người xuất cảnh và không có địa chỉ cụ thể ở nước ngoài thì cần bổ sung thêm vào hồ sơ Giấy chứng nhận của chính quyền địa phương về việc xuất cảnh của một trong hai vợ chồng.
- Trường hợp vợ chồng kết hôn ở nước ngoài thì cần làm thủ tục ghi chú kết hôn tại UBND cấp huyện có thẩm quyền theo quy định tại điều Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, mục đích là công nhận việc kết hôn ở nước ngoài. Nếu không ghi chú thì phải nêu rõ lý do trong đơn.
- Các giấy tờ được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: Ghi chú kết hôn là gì ?
Số lượng hồ sơ: 1 bộ
Nôp đơn theo quy định của pháp luật như nêu tại mục 3 nêu ở trên.

5. Toà án xử lý hồ sơ và thụ lý vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
a. Xử lý hồ sơ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Toà án xử lý hồ sơ khởi kiện ly hôn như sau:
- trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
- tong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và yêu cầu trả lời trong vòng 01 tháng. Trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Nếu trong thời hạn này nguyên đơn không sửa đổi, bổ sung thì Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện.
- Thụ lý vụ án
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu không đủ điều kiện
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán sẽ phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.
b. Thụ lý vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp họ thuộc diện được miễn án phí). Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
c. Thẩm phán sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài ?
Thẩm phán sẽ thực hiện các công việc sau:
- Thẩm phán lập hồ sơ vụ án
- Thẩm phán cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, gồm:
- Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
- Bản án, quyết định của Tòa án.
- Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
- Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
- Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
- Thẩm phán tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, cụ thể là:
- Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
- Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;
- Trưng cầu giám định;
- Định giá tài sản;
- Xem xét, thẩm định tại chỗ;
- Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;
- Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;
- …
Lưu ý quan trọng: Do đương sự ở nước ngoài thì Toà án uỷ thác tư pháp cho Toà án và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài thực hiện việc tống đạt theo một trong các phương thức sau đây, căn cứ Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài;
- Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sự quán) để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;
- Trường hợp các phương thức tống đạt trên không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
d. Bị đơn sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài?
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Bị đơn có quyền yêu cầu Tòa án cho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Bị đơn cũng có quyền phản tố đối với nguyên đơn. Bị đơn chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
đ. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án khởi kiện ly hôn?
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có các quyền và nghĩa vụ tương tự như đối với bị đơn, có nghĩa là phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu cầu độc lập (nếu có).

6. Hoà giải và chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án khởi kiện ly hôn (trừ các vụ án có yếu tố nước ngoài) là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.
a. Hoà giải là bước bắt buộc trước khi xét xử vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành hòa giải được. Không tiến hành hoà giải được là khi:
- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
- Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
- Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
Thẩm phán mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Toà án sẽ lập biên bản phiên họp này. Nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
b. Chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: như đã nêu ở phần trên
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
- Đình chỉ giải quyết vụ án
- Đưa vụ án ra xét xử
>> Xem thêm:
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
7. Xét xử sở thẩm vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
a. Thành phần tham gia phiên toà ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Thành phần tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện ly hôn gồm:
- Hội đồng xét xử gồm Thẩm phán (là người của Toà án đứng ra xét xử vụ án), Hội thẩm nhân dân (không phải là người của Toà án nhưng tham gia xét xử để đảm bảo tính khách quan. Hội thẩm nhân dân có thể đến từ nhiều cơ quan khác nhau.)
- Đại diện Viện kiểm sát: Viện kiểm sát cử đại diện tới tham gia phiên toà để giám sát việc thực hiện quyền tư pháp của Toà án.
- Các đương sự gồm: Phía nguyên đơn (nguyên đơn và người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn – thường là luật sư), phía bị đơn (bị đơn và người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn – thường là luật sư), người có quyền và nghĩa vụ liên quan
- Những thành phần khác: người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…
b. Yêu cầu về sự có mặt của đương sự tại phiên toà ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau:
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
- Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
- Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
- Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó.
c. Tranh tụng tại phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện ly hôn sẽ thực hiên theo trình tự sau:
Tranh tụng sẽ gồm hai phần là:
- phần hỏi (đặt câu hỏi để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án, các bên tham gia phần hỏi gồm bên nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử, Viện kiểm sát…)
- phần tranh luận: Nguyên đơn, bị đơn sẽ đưa ra ý kiến của mình và tranh luận với bên đối tụng.
Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
d. Phần nghị án tại phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện ly hôn:
Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án. Sau đó Hội đồng xét xử sẽ quay trở lại phòng xét xử để tuyên án. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tuyên án, các đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay. Nếu sau 15 ngày mà đương sự không kháng cáo hoặc Viện kiểm sát không kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực pháp luật.
8. Kháng cáo, kháng nghị bản án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
a. Kháng cáo bản án ly hôn ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài
Theo quy định của pháp luật, bản án ly hôn sơ thẩm nói chung, bản án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài nói riêng, sẽ có hiệu lực nếu không có kháng cáo (từ phía bị đơn) và kháng nghị (từ Viện kiểm sát nhân dân).
Căn cứ Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn 15 ngày;
- Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ;
- Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.
>>> Xem thêm: A-Z về kháng cáo bản án sơ thẩm
b. Kháng nghị bản án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài:
Nếu không đồng ý với bản án, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Khi bản án bị kháng cáo và/hoặc kháng nghị thì chưa có hiệu lực pháp luật và vụ án sẽ tiếp tục được xét xử ở cấp phúc thẩm.
9. Xét xử phúc thẩm vụ án ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
Xét xử phúc thẩm khởi kiện ly hôn là việc xét xử lại bản án bởi Toà án cấp cao hơn. Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án khởi kiện ly hôn tương tự như thủ tục xét xử sơ thẩm. Khác với bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ khi Toà tuyên án.
10. Về án phí ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
a. Mức án phí là bao nhiêu ?
Mức án phí khởi kiện ly hôn căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Theo đó:
Trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản: án phí là 300.000 đồng.
Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản và yêu cầu tòa án giải quyết: Ngoài mức án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch, được tính trên tỷ lệ % giá trị tài sản mà vợ, chồng được hưởng.
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ 6.000.000 đồng trở xuống: án phí là 300.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>>> Xem thêm: Án phí ly hôn
b. Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí?
Nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
c. Ai phải chịu án phí sơ thẩm?
Nếu các bên yêu cầu Toà án chia tài sản chung vợ chồng mà thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hươngr.
11. Dịch vụ ly hôn đơn phương khi 1 bên ở nước ngoài (ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài, ly hôn đơn phương khi vợ ở nước ngoài)
a. Nội dung dịch vụ
Công ty Luật Thái An có kinh nghiệm lâu năm, dày dặn trong việc khởi kiện tranh chấp dân sự nói chung và tranh chấp hôn nhân gia đình nên đảm bảo hiệu quả công việc như kỳ vọng của khách hàng; luôn được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn sử dụng. Dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn và tranh chấp hôn nhân gia đình được Công ty Luật Thái An thực hiện bao gồm:
- Tiếp nhận thông tin, nghiên cứu hồ sơ, xác định các vấn đề cơ bản của vụ tranh chấp :
- Xác định tính chất của quan hệ hôn nhân.
- Thời gian chung sống hạnh phúc, thời điểm phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn đó, mức độ mâu thuẫn, khả năng có đoàn tụ được hay không?
- Lý do, động cơ xin ly hôn, lý do, động cơ xin đoàn tụ.
- Quá trình vợ chồng mâu thuẫn đã được gia đình, cơ quan, chính quyền giải quyết giúp đỡ chưa, ý kiến của vợ chồng như thế nào?
- Xác định các vấn đề liên quan đến con chung
- Xác định các nội dung liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng…
- Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết, xét xử trong mỗi vụ án việc xác định thẩm quyền..
- Thu thập chứng cứ, tài liệu xác định quan hệ pháp luật về hôn nhân và gia đình, bao gồm: các tài liệu, chứng cứ với mục đích chứng minh quan hệ hôn nhân hợp pháp hoặc quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con; Thu thập tài liệu, chứng cứ đổi với yêu cầu giải quyết ly hôn; Thu thập tài liệu, chứng cứ đối với yêu cầu giải quyết việc nuôi con sau ly hôn; đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; đối với yêu cầu chia tài sản sau ly hôn, xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, cơ sở để chia tài sản… Điều này giúp bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của chủ thể trong quá trình tham gia tố tụng
- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
- Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án
- Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án:
- Hòa giải tại Tòa án
- Tham gia phiên Tòa khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử
- …
- Tham gia phiên toà sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
- Tư vấn cho khách hàng kháng cáo bản án sơ thẩm nếu có căn cứ
- Chuẩn bị và tham gia phiên toà phúc thẩm (nếu khách hàng yêu cầu)
- Hỗ trợ thi hành quyết định của Tòa án về vụ việc
>>> Quý khách vui lòng tham khảo Quy trình dịch vụ thuê luật sư khởi kiện vụ án để có thêm thông tin.

b. Báo giá dịch vụ:
>>> Quý khách vui lòng xem Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án
c. 5 lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn của Công ty luật Thái An
- Khách hàng được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
- Quyền lợi hợp pháp của khách hàng luôn được bảo vệ tốt nhất
- Khách hàng tiết kiệm được chi phí
- Khách hàng được giải quyết tranh chấp ly hôn nhanh chóng
- Khách hàng được giảm tới 25% phí dịch vụ
Khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Thái An sẽ cung cấp dịch vụ chất lượng. Khách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
>>> Vui lòng tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An tại LINK NÀY.
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024

Block "ho-tro-khach-hang" not found