Khi ly hôn thì đương sự có nghĩa vụ nộp án phí ly hôn cho Toà án. Nhiều khách hàng thắc mắc: án phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu và án phí ly hôn đơn phương là bao nhiêu ? Luật sư xin trả lời các câu hỏi này dưới đây:

1. Thế nào là án phí ly hôn ?

Án phí ly hôn là số tiền phải nộp cho Tòa án như là một trong các điều kiện để Tòa án thụ lý hồ sơ vụ việc ly hôn. Án phí ly hôn có thể là án phí sơ thẩm nếu vụ việc được giải quyết tại tòa án sơ thẩm hoặc án phí phúc thẩm nếu vụ việc không dừng lại ở mức sơ thẩm mà được đưa lên Tòa án phúc thẩm.

2. Cơ sở pháp lý quy định án phí ly hôn

Cơ sở pháp lý quy định án phí ly hôn (ly hôn thuận tìnhly hôn đơn phương) là Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

3. Án phí ly hôn là bao nhiêu ?

Khi ly hôn thuận tình thì đương sự chỉ phải nộp án phí khi Toà án thụ lý vụ việc ly hôn thuận tình.

Khi ly hôn đơn phương thì lại khác: khác với ly hôn thuận tình là VIỆC dân sự, ly hôn đơn phương là VỤ ÁN dân sự. Một vụ án ly hôn đơn phương có thể có 1 tới 2 lần xét xử là xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm (nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị trong vòng 15 ngày kể từ khi có bản án sơ thẩm).

===>>> Xem thêm: Thế nào là ly hôn đơn phương ?

Pháp luật quy định án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ly hôn phúc thẩm.

Căn cứ theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 thì mức án phí ly hôn thuận tình hoặc đơn phương được quy định như sau:

a. Án phí ly hôn sơ thẩm:

  • Đối với vụ án dân sự không có giá ngạch (không yêu cầu Tòa giải quyết tài sản) thì án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 VNĐ
  • Đối với vụ án dân sự có giá ngạch (có yêu cầu giải quyết liên quan đến tài sản) thì án phí ly hôn sơ thẩm được xác định dựa trên giá trị tài sản tranh chấp như sau:
A Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
B Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
C Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
D Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
E Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
Quy định về án phí lý hôn sơ thẩm, án phí ly hôn phúc thẩm
Pháp luật quy định về án phí lý hôn sơ thẩm, án phí ly hôn phúc thẩm.

b. Án phí ly hôn phúc thẩm:

  • Đối với vụ án dân sự không có giá ngạch (không yêu cầu Tòa giải quyết tài sản), án phí ly hôn phúc thẩm là 300.000 VNĐ
  • Đối với vụ án dân sự có giá ngạch (có yêu cầu giải quyết liên quan đến tài sản), án phí ly hôn phúc thẩm được xác định dựa trên giá trị tài sản tranh chấp như sau:
A Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
B Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
C Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
D Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
Đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
E Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về án phí ly hôn thuận tình, án phí ly hôn sơ thẩm và án phí ly hôn phúc thẩm. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề ly hôn.

 


HÃY THAM KHẢO DỊCH VỤ LUẬT SƯ LY HÔN TẠI HÀ NỘI CỦA LUẬT THÁI AN TẠI LINK NÀY.


Tác giả bài viết:

Luật sư Lê Văn Thiên – Phó giám đốc Công ty luật Thái An

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
  • Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
    Thẻ Luật sư số 1395/LS cấp tháng 8/2010
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Thương mại, Đầu tư nước ngoài, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Dân sự, Hình sự, Bảo hiểm, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói