Khi ly hôn thì việc đầu tiên là viết đơn ly hôn. Bạn cần biết là mẫu đơn xin ly hôn chuẩn là rất quan trọng, nếu không việc Tòa án thụ lý đơn sẽ có thể chậm hơn. Ngoài ra, mẫu đơn ly hôn đơn phương khác với mẫu đơn ly hôn thuận tình. Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về mẫu đơn ly hôn đơn phương trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý quy định mẫu đơn ly hôn đơn phương:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi về mẫu đơn ly hôn đơn phương là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Thế nào là ly hôn đơn phương và mẫu ly hôn đơn phương ?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn bao gồm ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương. Trong đó ly hôn đơn phương chính là việc chấm dứt pháp lý quan hệ hôn nhân xuất phát từ ý chí của một bên thông qua các chứng cứ thỏa mãn điều kiện của pháp luật.

Ly hôn đơn phương là vụ án, khác với ly hôn thuận là vụ việc. Trong vụ án ly hôn đơn phương, bên yêu cầu ly hôn là nguyên đơn, bên kia là bị đơn. Vụ án ly hôn đơn phương được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Mẫu đơn ly hôn đơn phương cũng dựa trên mẫu khởi kiện vụ án dân sự.

3. Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Mẫu đơn ly hôn đơn phương, tức đơn khởi kiện được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP có dạng như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v: Ly hôn)

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (4) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện: (5)…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ (6) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: (8)…………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: …………………(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : …………………………………………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: (10) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)……………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………….

Người làm chứng (nếu có) (12)……………………………………………………………………………………

Địa chỉ: (13) ……………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………….………… (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)……………………………………………………………………………………

1……………………………………………………………………………………..

2……………………………………………………………………………………..

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) ……………………………………………………………………………………….

 

              Người khởi kiện (16)

Một số lưu ý khi ghi đơn khởi kiện:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

Lưu ý: Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dấp cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

(3) ghi họ tên người khởi kiện (nguyên đơn);

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H);

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết, thí dụ như sau:

  • Về quan hệ hôn nhân:

Năm 2010 chúng tôi kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống của hai bên gia đình, có đăng ký kết hôn tại UBND phường………., tỉnh Hà Giang.

4 năm đầu sau khi kết hôn hai vợ chồng chúng tôi sống rất  hạnh phúc. Nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, các bên thường xuyên cãi vã, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là chồng tôi bị mất việc sinh ra rượu chè, hay say xỉn…. Nhiều khi uống rượu về nhà vô cớ chửi bới, đánh đập tôi và con.

Dù đã được gia đình hai bên, hàng xóm và chính quyền địa phương can thiệp nhưng chồng tôi vẫn chứng nào tật đấy. Ngoài ra, chồng tôi không có công việc ổn định, không có trách nhiệm với vợ và con. Cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Chúng tôi đã sống ly thân được hơn 1 năm và đã không còn tình cảm gì với nhau.

  • Về con chung:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi có một con chung là cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày……….. Do cháu đang còn nhỏ, rất cần sự chăm sóc thường xuyên của mẹ. Bố của cháu không có công việc, thu nhập ổn định lại hay say xỉn. Tôi có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con. Tôi không yêu cầu anh A thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. .

  • Về tài sản:

Chúng tôi không yêu cầu tòa án giải quyết.

  • Về công nợ:

Trong quá trình chung sống, chúng tôi không có công nợ chung.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. Các tài liệu đính kèm đơn xin ly hôn gồm có:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc)
  • Giấy khai sinh của con (bản sao công chứng)
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của vợ (bản sao công chứng)
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của chồng (bản sao công chứng)
  • Hộ khẩu của vợ (bản sao công chứng)
  • Hộ khẩu của chồng (bản sao công chứng)

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện (nguyên đơn)

Cần sử dụng mẫu đơn xin ly hôn chuẩn theo quy định của pháp luật.
Cần sử dụng mẫu đơn xin ly hôn chuẩn theo quy định của pháp luật.

4. Lưu ý về mẫu đơn ly hôn đơn phương

Bạn cần sử dụng đúng chuẩn mẫu đơn được pháp luật quy định và điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo hướng dẫn trong đơn xin ly hôn đơn phương. Việc viết đúng, chuẩn đơn chính là một trong những cơ sở để hồ sơ xin ly hôn của bạn được thụ lý nhanh chóng.

Để tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương, bạn cần lưu ý 3 vấn đề sau:

Điều kiện để được giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương

  • Theo điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, để được giải quyết đơn phương ly hôn, một bên vợ hoặc chồng phải chứng minh được một trong những vấn đề:
    • Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình;
    • 1 bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng (ví dụ: như không chung thủy, không yêu thương giúp đỡ nhau, có hành vị hành hạ tinh thần nhau…);
    • Đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được (ví dụ: không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng…);
    • 1 bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Nguyên tắc phân chia tài sản

Nguyên tắc phân chia tài sản khi đơn phương ly hôn vẫn được giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân gia đình 2014. Theo đó: ưu tiên thỏa thuận giữa vợ chồng; trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật về tài sản chung và tài sản riêng.

Quyền trực tiếp nuôi con

  • Ai được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn? Điều này phụ thuộc trước hết vào sự thỏa thuận của vợ chồng.
  • Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án giao con cho bên nào đáp ứng các điều kiện tốt hơn để con phát triển mọi mặt, trong đó có tính đến thu nhập ổn định, nơi ăn chốn ở, học hành, phát triển trí lực, thể lực, đời sống tinh thần, khám chữa bệnh…
  • Về nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng, trừ trường hợp các bên có sự thỏa thuận khác, theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Đơn phương ly hôn được xác định là vụ án dân sự (vụ án khởi kiện ly hôn). Do đó, theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hạn giải quyết là 4 tháng; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm 2 tháng.

===>>> Xem ngay: Thủ tục ly hôn đơn phương

5. Dịch vụ ly hôn đơn phương

Sử dụng dịch vụ Tư vấn ly hôn và Dịch vụ Giải quyết ly hôn là một sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa về quyền nhân thân (quan hệ vợ chồng), chia tài sản chung, quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh gọn, vừa tiết kiệm được chi phí và bảo vệ được quyền lợi của bạn so với việc bạn tự mầy mò, vật lộn với vụ việc ly hôn. Đơn giản vì bạn còn thiếu kiến thức pháp luật và cũng chưa có kinh nghiệm trong vấn đề này.

Nếu cần dịch vụ Tư vấn ly hôn và dịch vụ giải quyết ly hôn cho mình, bạn hãy tham khảo dịch vụ của chúng tôi khi xem bài viết Dịch vụ ly hôn đơn phương.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LUẬT VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ!


Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ

Gọi điện cho luật sư
Gọi cho luật sư

Tư vấn văn bản
Tư vấn văn bản

Dịch vụ trọn gói
Dịch vụ trọn gói