5 phương thức thanh toán trong hợp đồng

Phương thức thanh toán là cách thức mà một bên sẽ trả tiền cho bên kia. Đối với các loại hợp đồng thì việc chỉ ra phương thức thanh toán là không thể thiếu. Việc lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp giúp cho việc thực hiện hợp đồng được suôn sẻ. Để làm rõ hơn, Công ty Luật Thái An xin chia sẻ tới bạn đọc quy định về phương thức thanh toán trong hợp đồng trong bài viết dưới đây:


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về phương thức thanh toán trong hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về phương thức thanh toán trong hợp đồng là các văn bản pháp luật sau:

2. Phương thức thanh toán trong hợp đồng là gì?

Trong đa số trường hợp, hợp đồng là hình thức giao kết giữa các bên nhằm mua bán hàng hoá, tài sản, cung cấp dịch vụ. Các điều khoản về thanh toán là những phần rất quan trọng của hợp đồng. Ngoài việc quy định các lần thanh toán sao cho chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi của mỗi bên thì hợp đồng cũng cần chỉ ra phương thức thanh toán được bên mua hàng hoặc mua dịch vụ chấp thuận. Phương thức thanh toán là cách thức một bên sẽ trả tiền cho bên kia một cách hợp pháp.

Các phương thức thanh toán trong hợp đồng
5 phương thức thanh toán trong hợp đồng – ảnh: Luật Thái An

3. Có các phương thức thanh toán nào áp dụng trong hợp đồng?

Có 5 phương thức thanh toán trong hợp đồng cơ bản.

a. Phương thức thanh toán tiền mặt:

Đây là phương thức thanh toán đơn giản nhất: thanh toán bằng tiền mặt. Tuy nhiên phương thức này chỉ áp dụng giữa các bên có khoảng cách địa lý gần nhau và giá trị thanh toán hạn chế (nhỏ hơn 20 triệu đồng Việt Nam). Khoản thanh toán giá trị từ 20 triệu trở lên bằng tiền mặt không được coi là chi phí hợp lệ của doanh nghiệp.

Theo qui định tại Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi số 32/2013/QH13 doanh nghiệp được trừ khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện: 

“b. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.”

b. Phương thức thanh toán bằng séc:

Séc là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do khách hàng của ngân hàng ký phát cho ngân hàng đó yêu cầu trích từ tài khoản của mình số tiền nhất định để trả cho người cầm tờ mệnh lệnh hoặc cho người chỉ định trên tờ mệnh lệnh đó. Séc được sử dụng rộng rãi ở các nước có hệ thống ngân hàng phát triển.

c. Phương thức thanh toán chuyển tiền:

Phương thức thanh toán chuyển tiền là việc người trả tiền yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở địa điểm nhất định.

Việc chuyển tiền có thể được thực hiện bằng:

  • Điện báo (Telegraphic Transfer T/T)
  • Thư báo (Mail transfer – M/T)

Phương thức này đơn giản, được áp dụng khi hai bên mua bán có lòng tin với nhau rất cao. Bởi vậy, nó ít được sử dụng trong thanh toán xuất nhập khẩu mà được sử dụng khi trả tiền ứng trước, trả tiền hoa hồng, tiền bồi thường.

d. Phương thức thanh toán nhờ thu:

Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, rồi yêu cầu ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó. Phương thức thành sử dụng nhiều trong thương mại quốc tế.

Phương thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn

Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán mà theo đó người bán (nhà xuất khẩu) sau khi gửi hàng hoá cho người mua (nhà nhập khẩu), chỉ kí phát tờ hối phiếu đòi tiền người mua và yêu cầu ngân hàng thu hộ mình số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó mà không kèm theo bất kì điều kiện nào về việc trả tiền.

Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu trơn:

  • Nhà xuất khẩu giao hàng/cung ứng dịch vụ và gửi chứng từ cho nhà nhập khẩu.
  • Ký phát hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu nước ngoài.
  • Ngân hàng chuyển hối phiếu và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lý ở nước nhà nhập khẩu thu hộ.
  • Ngân hàng thu hộ xuất trình hối phiếu theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người trả tiền.
  • Người trả tiền tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu.
  • Ngân hàng thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho ngân hàng chuyển.
  • Ngân hàng chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho nhà xuất khẩu.

Lưu ý: Phương thức nhờ thu trơn rất ít được áp dụng trong thanh toán tiền hàng vì không đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu do việc nhận hàng và thanh toán tách rời nhau, vì vậy chỉ được sử dụng trong thanh toán phí hoặc trong nhờ thu séc giữa các ngân hàng.

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà theo đó người bán (người xuất khẩu) nhờ ngân hàng thu hộ mình số tiền từ người mua (người nhập khẩu) căn cứ không chỉ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm hối phiếu, với điều kiện nếu người mua đồng ý trả liền hoặc chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng (tiến hành việc nhờ thu) mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho người mua để đi nhận hàng.

Trong trường hợp này, khi người mua không đồng ý trả tiền và ngân hàng không giao bộ chứng từ thì mặc dù hàng hoá đã xuất khẩu sang nước người mua nhưng về mặt pháp lí nó vẫn thuộc quyền sở hữu của người bán.

Nội dung của giấy nhờ thu kèm chứng từ bao gồm:

  • Tên và địa chỉ của người nhờ thu;
  • Tên và địa chỉ của ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu
  • Tên và địa chỉ của người trả tiền;
  • Tên và địa chỉ của ngân hàng thu tiền (ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu);
  • Ngày, tháng, nãm nhờ thu;
  • Số tiền, loại tiền nhờ thu ghi trên hối phiếu;
  • Điều kiện trả tiền: trả ngay hay trả sau;
  • Những loại chứng từ gửi kèm;
  • Ngày và nơi gửi hàng, tên hàng hoá (số lượng);
  • Yêu cầu cụ thể về việc thu tiền và các chỉ tiêu cụ thể cho ngân hàng…

Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu chứng từ:

  • Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu.
  • Lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo hối phiếu và viết chỉ thị nhờ thu gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người nhập khẩu nước ngoài.
  • Ngân hàng chuyển bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lý ở nước người nhập khẩu thu hộ.
  • Ngân hàng thu hộ xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người nhập khẩu.
  • Người nhập khẩu tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu để nhận chứng từ đi nhận hàng.
  • Ngân hàng thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho ngân hàng chuyển (nếu được yêu cầu, ngân hàng thu hộ có thể giữ lại hối phiếu đã được chấp nhận, chờ khi đến hạn thanh toán sẽ thu tiền rồi chuyển trả tiền).
  • Ngân hàng chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho người xuất khẩu.

So với nhờ thu trơn, nhờ thu chứng từ đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu hơn bởi lẽ ngân hàng trong phương thức này đã thay người xuất khẩu khống chế chứng từ hàng hóa, người nhập khẩu có trả tiền hay chấp nhận trả tiền mới được nhận bộ chứng từ đi nhận hàng. Phương thức nhờ thu được rất ưa chuộng, chỉ sau phương thức tín dụng chứng từ.

Phương thức thanh toán cần quy định rõ trong hợp đồng
Phương thức thanh toán cần quy định rõ trong hợp đồng – Nguồn ảnh minh hoạ: internet

đ. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

Ngân hàng mở tín dụng theo yêu cầu của một khách hàng sẽ trả tiền cho người thứ ba. Thư tín dụng (L/C) là văn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người bán trong thời hạn nhất định.

Ngân hàng theo yêu cầu của mỗi ngân hàng khác sẽ cho người thứ ba hoặc trả cho bất cứ người nào theo lênh của người thứ ba đó, hoặc sẽ trả, hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu do người hưởng lợi phát hành; hoặc ủy quyền cho một ngân hàng thanh toán; chấp nhận và thanh toán hoặc cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ với điều kiện chúng phù hợp với tất cả mọi quy định và điều kiện của thư tín dụng.

Nội dung của thư tín dụng:

Nội dung của thư tín dụng bao gồm:

  • Số hiệu thư tín dụng;
  • Địa điểm và ngày mở thư tín dụng, loại thư tín dụng;
  • Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở thư tín dụng;
  • Tên và địa chỉ của ngân hàng mở thư tín dụng;
  • Số tiền trong thư tín dụng (bằng số, chữ và loại tiền);
  • Ngày và nơi hết hạn hiệu lực thư tín dụng;
  • Thời hạn trả tiền, thời hạn xuất trình chứng từ;
  • Ngân hàng trả tiền;
  • Thời hạn giao hàng, nơi gửi hàng, nơi hàng đến;
  • Tên hàng, quy cách phẩm chất, giá cả, bao bì, số và trọng lượng, điều kiện cơ sở giao hàng;
  • Cách giao hàng, vận tải;
  • Các điều kiện khác;
  • Ngân hàng mở thư tín dụng – cam kết và kí tên.

Các loại thư tín dụng:

Có các loại thư tín dụng như sau:

  • Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Credit): Đây là L/C mà ngân hàng mở tín dụng và người mua là nhà nhập khẩu) có thể tùy ý sửa đổi hoặc hủy bỏ nó bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước cho người bán (nhà xuất khẩu) biết… Tuy nhiên, trong trường hợp hàng hoá đã giao mà ngân hàng mới thông báo lệnh hủy bỏ thì lệnh này không có giá trị nữa. Điều này có nghĩa là ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh tõán như đã cam kết, coi như không có lệnh hủy bỏ này.
  • Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable credit): Đây là loại L/C không thể tự ý sửa đổi hay hủy bỏ trách nhiệm nếu không có sự thoả thuận của các bên liên quan như ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận, người thụ hưởng.
  • Thư tín dụng không thể hủy ngang được xác nhận (Confirmed irrevocable credit): Đây là loại L/C không thể hủy ngang, được một ngân hàng khác đảm bảo trả tiền L/C đó theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Trong mọi trường hợp, ngân hàng xác nhận chịu trách nhiêm trả tiền cho người thụ hưởng nếu ngân háII mở L/C không trả tiền được.
  • Thư tín dụng không thể hủy ngang không được truy đòi (Irrevocable without recourse credit): Đây là loại L/C không thể hủy ngang mà sau khi đã trả tiền cho người thụ hưởng, ngân hàng mở L/C mất quyền thu đòi lại số tiền trong mọi trường hợp.
  • Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving credit): Đây là loại L/C mà sau khi đã được sử dụng xong đã hết thời hạn hiệu lực lại tự động có giá trị như cũ và được trực tiếp sử dụng sau một thời gian nhất định. Loại L/C nàv thường được áp dụng trong trường hợp các bên mua bán những mặt hàng có khối lượng lớn, cung cấp hàng hoá, dịch vụ thường xuyên, nhiều kì trong một năm với số lượng đều đặn, ít thay đổi.
  • Thư tín dụng giáp lưng (Back to back credit): Đây là loại L/C được mở ra căn cứ vào L/C khác làm bảo đảm, đó là khi người xuất khẩu căn cứ vào L/C của nhập khẩu đã mở, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở L/C cho người khác hưởng. Loại L/C này thường được dùng trong trường hợp mua bán hàng hoá qua trung gian, chuyển khẩu.
  • Thư tín dụng có thể chuyển nhượng (Transferable credit): Đây là là loại L/C có thể chuyển nhượng được từ người hưởng lợi ban đầu sang một hay nhiều bên khác.

Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Có thể tóm lược quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ ở các bước như sau:

  • Người mua hàng và người bán hàng kí kết hợp đồng xuất nhập khẩu;
  • Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng (thường là của người mua) gửi đến, ngân hàng phát hành sẽ mở thư tín dụng (L/C) cho người hưởng lợi (thường là người bán hàng);
  • Ngân hàng mở L/C (ngân hàng phát hành) sẽ gửi thư tín dụng đến cho người hưởng lợi qua ngân hàng thông báo (ngân hàng phục vụ người bán);
  • Ngân hàng thông báo tiến hành thông báo cho người bán hàng nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng và chuyển cho người hưởng lợi khi nhận được bản gốc thư tín dụng đó;
  • Sau khi chấp nhận các điều kiện nêu trong thư tín dụng, người bán giao hàng hoá cho người mua; lập và gửi bộ chứng từ nhận hàng cho người mua qua ngân hàng thông báo. Nếu không chấp nhận thư tín dụng thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi hoặc bổ sung thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng xuất nhập khẩu mà hai bên mua-bán đã kí;
  • Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, tiến hành trả tiền cho người bán hàng (thông qua ngân hàng thông báo) nêu nhận đủ bộ chứng từ phù hợp với các điều kiên của L/C. Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng mở L/C có quyền từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho người bán hàng;
  • Ngân hàng mở L/C đòi tiền người mua sau khi chụyển bộ chứng từ cho người mua hoặc chấp nhận thanh toán theo bộ chứng từ;
  • Người mua kiểm tra chứng từ, trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền nếu thấy bộ chứng từ phù hợp với L/C đã mở. Người mua hàng xuất trình bộ chứng từ cho người vận chuyển để nhận hàng. Nếu thấy bộ chứng từ không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.

Trên đây là phần tư vấn về các phương thức thanh toán trong cuộc sống nói chung và trong thực hiện hợp đồng nói riêng. Nếu cần được tư vấn hợp đồng cũng như các vấn đề liên quan, bạn có thể gọi điện tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An.

4. Dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng của Luật Thái An

Với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý hợp đồng và thực hiện dịch vụ soạn thảo hợp đồng, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi của khách hàng.

Công ty Luật Thái An chuyên tư vấn, soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng, sẵn sàng giúp khách hàng hiểu rõ các quy định trong hợp đồng để soạn thảo hợp đồng một cách dễ dàng, chặt chẽ, hợp lý nhất.

Dịch vụ luật sư tư vấn hợp đồng


CÔNG TY LUẬT THÁI AN

___Đối tác pháp lý tin cậy___

Nguyễn Văn Thanh