Quy định thời hiệu mới nhất theo Bộ Luật dân sự 2015

Thời hiệu là một chế định quan trọng nhằm xác định giới hạn thời gian để chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình. Việc hiểu rõ quy định về thời hiệu giúp mọi người thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách hợp lý, tránh trường hợp mất quyền do quá thời hạn. Đây cũng là một khái niệm được quy định bởi pháp luật dân sự. Bài viết sau đây sẽ giúp khách hàng hiểu rõ thời hiệu là gì?

1. Thời hiệu là gì?

Khoản 1 Điều 149 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa thời hiệu là: thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

2. Phân loại thời hiệu

Căn cứ Điều 150 Bộ luật dân sự 2015 thì hiện nay có 04 loại thời hiệu, đó là:

a. Thời hiệu hưởng quyền dân sự

Là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

Ví dụ 1:  Quyền xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ hoặc bị chôn giấu. 

Theo Điều 228 Bộ luật dân sự 2015, nếu một người chiếm hữu tài sản vô chủ (không có ai sở hữu) một cách liên tục, công khai và ngay tình trong 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản, thì người đó được xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó.

Giả sử ông A phát hiện một mảnh đất bị bỏ hoang và sử dụng ổn định, không có tranh chấp trong 30 năm, thì ông A có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.

Ví dụ 2: Quyền thừa kế di sản không có người nhận

Theo Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015, nếu sau 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản mà không có ai nhận thừa kế, thì di sản thuộc về nhà nước.

Giả sử ông B qua đời vào năm 1990, không có ai nhận thừa kế tài sản của ông. Đến năm 2020 (sau 30 năm), nếu vẫn không có người thừa kế hợp pháp, thì tài sản của ông B sẽ thuộc về nhà nước.

>>>Xem thêm: Thời hạn và cách tính thời hạn sao cho đúng ?

b. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự

Là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

Ví dụ 1: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự

Theo Điều 429 Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng là 03 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Giả sử năm 2020, A vay B số tiền 100 triệu đồng, cam kết trả vào năm 2021. Đến năm 2024, B chưa khởi kiện yêu cầu A trả nợ. Nếu quá 03 năm kể từ ngày đến hạn mà B không kiện, thì Tòa án có thể từ chối giải quyết. Lúc này, A có thể không phải trả nợ do đã hết thời hiệu.

Ví dụ 2: Thời hiệu đối với nghĩa vụ bồi thường thiệt hại

Theo Điều 588 Bộ luật dân sự 2015, thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người bị thiệt hại biết hoặc phải biết về hành vi gây thiệt hại.

Giả sử năm 2020, C lái xe bất cẩn và làm hỏng xe của D. D có quyền yêu cầu C bồi thường trong vòng 03 năm (tức là đến năm 2023). Nếu sau thời hạn này D không yêu cầu bồi thường, C sẽ không phải bồi thường nữa.

Thời hiệu đối với nghĩa vụ dân sự giúp giới hạn thời gian một người có thể bị yêu cầu thực hiện nghĩa vụ. Nếu quá thời hạn đó, người có nghĩa vụ sẽ không bị bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nữa.

c. Thời hiệu khởi kiện

Là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Ví dụ 1: Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự

Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện về hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Giả sử A vay B 500 triệu đồng vào ngày 01/01/2020, hẹn trả vào ngày 01/01/2021. A không trả nợ đúng hạn, nhưng B không khởi kiện ngay. Nếu đến ngày 01/01/2024 mà B vẫn chưa khởi kiện, thì Tòa án có thể từ chối thụ lý vụ án. Vì thời hạn khởi kiện của B đã hết.

Ví dụ 2: Thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015: Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết).

Giả sử ông E qua đời ngày 01/01/1995, để lại một mảnh đất nhưng các con chưa chia thừa kế. Đến năm 2026, một người con muốn kiện đòi chia đất thì đã quá 30 năm, nên mất quyền khởi kiện. Thời hiệu khởi kiện giúp đảm bảo các tranh chấp được giải quyết trong thời gian hợp lý, tránh tình trạng khởi kiện quá muộn làm ảnh hưởng đến sự ổn định pháp lý.

thời hiệu
Việc hiểu về thời hiệu là cực kỳ quan trọng để bảo vệ quyền lợi bản thân. ảnh minh họa: Luật Thái An

d. Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu.

Ví dụ 1: Thời hiệu yêu cầu tuyên bố một người mất tích

Theo Điều 68 Bộ luật dân sự 2015, một người bị coi là mất tích khi biệt tích 02 năm liên tục mà không có tin tức.

Giả sử ông A rời khỏi nơi cư trú vào ngày 01/01/2020 và không ai có tin tức về ông suốt 02 năm. Đến ngày 01/01/2022, người thân có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông A mất tích. Nếu không thực hiện yêu cầu này trong thời gian hợp lý, họ có thể mất quyền làm thủ tục liên quan như phân chia tài sản hoặc đại diện theo pháp luật cho ông A.

>>>Xem thêm: Người đại diện theo pháp luật theo Bộ luật dân sự 2015

Ví dụ 2: Thời hiệu yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

Theo Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015, người thân có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người đã chết nếu: mất tích 05 năm liên tục, hoặc gặp tai nạn, thảm họa và không tìm thấy thi thể sau một khoảng thời gian theo quy định.

Giả sử ông B đi biển và mất tích từ năm 2015, không ai có tin tức về ông. Đến năm 2020 (sau 05 năm), gia đình có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông B đã chết để làm thủ tục thừa kế tài sản. Nếu không yêu cầu, quyền thừa kế có thể bị ảnh hưởng do thay đổi quy định pháp luật hoặc sự kiện pháp lý khác.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự giúp xác định thời gian hợp lý để bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức, đồng thời đảm bảo tính ổn định của các quan hệ pháp luật.

>>>Xem thêm:Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế đối với bất động sản

3. Những trường hợp không áp dụng thời hiệu

Điều 155 Bộ luật dân sự 2015 quy định các trường hợp sau đây không áp dụng thời hiệu:

  • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.
  • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

4. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự

Điều 156 Bộ luật dân sự 2015 quy định nếu xảy ra các sự kiện sau đây thì không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự/yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu;
  • Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:
    • Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;
    • Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

5. Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

Điều 157 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự sẽ được bắt đầu lại trong các trường hợp sau:

  • Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  • Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;
  • Các bên đã tự hòa giải với nhau.

Như vậy, thời hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo trật tự pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội. Vì vậy, mỗi cá nhân, tổ chức cần nắm vững quy định về thời hiệu để bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình.

>>>Xem thêm: Thời hiệu thừa kế như thế nào?

>>>Xem thêm: Thời hiệu khởi kiện: Tổng hợp các quy định !

Luật Thái An là một công ty luật chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, trong đó có các vấn đề liên quan đến thời hiệu trong các lĩnh vực như dân sự, hình sự, thương mại, thừa kế, đất đai, hợp đồng,…Nếu bạn cần tư vấn về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu hưởng quyền dân sự, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc bất kỳ vấn đề pháp lý nào khác, hãy liên hệ ngay Luật Thái An.

Đàm Thị Lộc