Thời hạn và cách tính thời hạn sao cho đúng ?
Thời hạn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khoảng thời gian để hoàn thành một nhiệm vụ, thực hiện nghĩa vụ hoặc tuân thủ quy định pháp lý. Vậy thời hạn được xác định như thế nào và có những nguyên tắc gì trong áp dụng thực tế? Luật dân sự đã có những quy định chi tiết, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Thời hạn là gì?
Khoản 1 Điều 144 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.
Ví dụ:
Thời hạn vay vốn: 12 tháng kể từ ngày giải ngân.
Thời hạn bảo hành: 24 tháng tính từ ngày mua sản phẩm.
Thời hạn thanh toán hóa đơn: 7 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.
Thời hạn giúp xác định nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan, đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong giao dịch. Tuy nhiên, cách tính thời hạn có thể khác nhau giữa người này và người khác, điều này có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý khác nhau. Để thống nhất cách tính thời hạn, pháp luật có những quy định rất chi tiết.
2. Cách xác định thời điểm tính thời hạn
Điều 146 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời điểm tính thời hạn như sau:
a. Xác định thời hạn một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút
Đối với trường hợp các bên có thỏa thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì xác định như sau:
- Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;
- Nửa năm là sáu tháng;
- Một tháng là ba mươi ngày;
- Nửa tháng là mười lăm ngày;
- Một tuần là bảy ngày;
- Một ngày là hai mươi tư giờ;
- Một giờ là sáu mươi phút;
- Một phút là sáu mươi giây.
Sau đây là một số thí dụ:
- Thời hạn một tháng nhưng không liên tục: Giả sử hai bên thỏa thuận thời hạn làm việc tạm thời là 1 tháng, nhưng người lao động chỉ làm việc vào các ngày lẻ trong tháng. Thay vì kết thúc sau 30 ngày kể từ ngày bắt đầu, thời hạn chỉ kết thúc khi tổng số ngày làm việc đủ 30 ngày thực tế.
- Thời hạn một tuần nhưng không liên tục: Hợp đồng thuê xe quy định thời hạn thuê là 1 tuần, nhưng bên thuê chỉ sử dụng xe vào Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Sáu hàng tuần. Thời hạn không phải là 7 ngày liên tục, mà là tổng 7 ngày thực tế sử dụng xe.
- Thời hạn 1 giờ nhưng bị gián đoạn: Một dịch vụ tư vấn pháp lý thỏa thuận 1 giờ tư vấn, nhưng khách hàng sử dụng từng phần nhỏ: 20 phút vào ngày 1/4, 15 phút vào ngày 3/4, 25 phút vào ngày 5/4. Thời hạn chỉ kết thúc khi đủ 60 phút tư vấn thực tế, không tính những khoảng thời gian gián đoạn.
Quy tắc này giúp đảm bảo sự công bằng khi thời gian sử dụng hoặc thực hiện nghĩa vụ không diễn ra liên tục.
b. Xác định thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng
Đối với trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng thì thời điểm đó được quy định như sau:
- Đầu tháng là ngày đầu tiên của tháng: Ví dụ: Hợp đồng trả lương vào đầu tháng → Ngày trả lương là ngày 1/4/2025.
- Giữa tháng là ngày thứ mười lăm của tháng: Ví dụ: Báo cáo tiến độ vào giữa tháng → Hạn chót nộp báo cáo là ngày 15/4/2025.
- Cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng. Ví dụ:Hạn chót nộp hồ sơ vào cuối tháng 2/2025 → Thời điểm cuối cùng là ngày 28/2/2025 (hoặc 29/2 nếu là năm nhuận).
c. Xác định thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm
Đối với trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu năm, giữa năm, cuối năm thì thời điểm đó được quy định như sau:
- Đầu năm là ngày đầu tiên của tháng một: Ví dụ: Hợp đồng bảo hiểm yêu cầu đóng phí đầu năm → Thời điểm đóng phí là ngày 1/1/2025.
- Giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu: Ví dụ: Công ty cần nộp báo cáo tài chính giữa năm → Hạn chót là ngày 30/6/2025.
- Cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai: Ví dụ: Doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ thuế cuối năm → Hạn chót là ngày 31/12/2025.

3. Thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn
a. Thời điểm bắt đầu thời hạn
Điều 147 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời điểm bắt đầu của một thời hạn được xác định như sau:
- Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định. Ví dụ: Thời hạn bắt đầu tính lãi chậm thanh toán từ 00:00:00 ngày 01/04/2025.
- Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định. Ví dụ: Giả sử một hợp đồng quy định thời hạn thanh toán là 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Hợp đồng được ký vào ngày 1/4/2025. Theo quy tắc, ngày bắt đầu thời hạn (1/4/2025) không được tính. Thời hạn sẽ được tính từ ngày 2/4/2025.
- Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó. Ví dụ: Giả sử hợp đồng lao động quy định thời hạn thử việc là 30 ngày, bắt đầu từ ngày người lao động bắt đầu làm việc. Nhân viên bắt đầu làm việc vào ngày 5/4/2025 (sự kiện xảy ra). Theo quy tắc, ngày 5/4/2025 không được tính vào thời hạn. Thời hạn sẽ được tính từ ngày 6/4/2025.
Xem thêm: Thời hạn sử dụng đất: tổng hợp các quy định
b. Thời điểm kết thúc thời hạn
Kết thúc thời hạn được xác định theo Điều 148 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Thời hạn tính bằng ngày:
Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.
Ví dụ: Giả sử một hợp đồng quy định thời hạn khiếu nại là 15 ngày, tính từ ngày 10/4/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là 11/4/2025 (vì ngày 10/4/2025 không được tính). Thời hạn kéo dài 15 ngày, kết thúc vào ngày 25/4/2025. Thời điểm kết thúc chính xác là 23:59 ngày 25/4/2025. Như vậy, nếu khiếu nại được gửi vào ngày 26/4/2025, thì đã quá hạn và có thể không được chấp nhận.
Thời hạn tính bằng tuần:
Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
Ví dụ: Giả sử một hợp đồng quy định thời hạn bàn giao công việc là 3 tuần, bắt đầu từ ngày 1/4/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 2/4/2025 (vì ngày 1/4/2025 không được tính). Thời hạn 3 tuần sẽ kết thúc vào ngày 22/4/2025, tức là ngày thứ Ba của tuần thứ ba. Thời điểm kết thúc chính xác là 23:59 ngày 22/4/2025. Như vậy, nếu bàn giao sau ngày 22/4/2025, thì bị xem là trễ hạn.
Thời hạn tính bằng tháng:
Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.
Ví dụ: Có ngày tương ứng trong tháng kết thúc: Giả sử một hợp đồng quy định thời hạn thanh toán là 2 tháng, bắt đầu từ ngày 5/4/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 6/4/2025. Hai tháng sau, ngày kết thúc sẽ là ngày 6/6/2025, vào 23:59 ngày 6/6/2025.
Ví dụ: Không có ngày tương ứng trong tháng kết thúc: Giả sử thời hạn là 1 tháng, bắt đầu từ ngày 31/1/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 1/2/2025. Tháng 2/2025 chỉ có 28 ngày, không có ngày 31. Vì vậy, thời hạn sẽ kết thúc vào ngày 28/2/2025 lúc 23:59 (ngày cuối cùng của tháng).
Thời hạn tính bằng năm:
Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.
Xem thêm: Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư: Các quy định cần biết !
Ví dụ: Có ngày, tháng tương ứng trong năm kết thúc: Giả sử một hợp đồng quy định thời hạn bảo hành là 2 năm, bắt đầu từ ngày 15/5/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 16/5/2025. Hai năm sau, thời hạn kết thúc vào ngày 16/5/2027, lúc 23:59 ngày 16/5/2027.
Ví dụ: Không có ngày, tháng tương ứng trong năm kết thúc: Giả sử một thời hạn là 1 năm, bắt đầu từ ngày 29/2/2024 (năm nhuận). Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 1/3/2024. Năm 2025 không có ngày 29/2, nên thời hạn kết thúc vào ngày 28/2/2025 lúc 23:59. Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
Ví dụ: Ngày cuối cùng rơi vào cuối tuần: Giả sử thời hạn nộp hồ sơ là 10 ngày, bắt đầu từ ngày 5/4/2025 (Thứ Bảy). Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 6/4/2025 (Chủ Nhật). Thời hạn 10 ngày kết thúc vào ngày 15/4/2025 (Thứ Ba). Vì ngày 15/4 là ngày làm việc, thời hạn kết thúc vào 23:59 ngày 15/4/2025. Nhưng nếu thời hạn kết thúc vào ngày 13/4/2025 (Chủ Nhật): thì thời hạn sẽ được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo, tức là Thứ Hai, ngày 14/4/2025, lúc 23:59.
Ví dụ: Ngày cuối cùng rơi vào ngày nghỉ lễ Giả sử thời hạn thanh toán là 7 ngày, bắt đầu từ ngày 25/4/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 26/4/2025. Ngày kết thúc sẽ là ngày 2/5/2025, nhưng đây là ngày nghỉ lễ Quốc tế Lao động (1/5) kéo dài đến 2/5 theo quy định. Do đó, thời hạn sẽ được dời đến ngày làm việc tiếp theo, tức là ngày 3/5/2025 (Thứ Bảy) lúc 23:59. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.
Ví dụ: Giả sử thời hạn nộp báo cáo là 10 ngày, bắt đầu từ ngày 5/4/2025. Ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày 6/4/2025. Thời hạn 10 ngày kết thúc vào ngày 15/4/2025. Thời điểm kết thúc chính xác là 24:00 ngày 15/4/2025 (hoặc 00:00 ngày 16/4/2025). Điều này có nghĩa là mọi hành động liên quan đến thời hạn phải hoàn thành trước 24:00 ngày kết thúc, nếu không sẽ bị tính là quá hạn.
Thời hạn không chỉ là một yếu tố quan trọng trong quản lý công việc, hợp đồng và pháp lý mà còn giúp đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giữa các bên liên quan. Việc hiểu rõ và tuân thủ thời hạn sẽ giúp cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tránh được những rủi ro không đáng có, đồng thời nâng cao hiệu quả làm việc.
Xem thêm: Quy định thời hiệu mới nhất theo Bộ Luật dân sự 2015
Luật Thái An là đơn vị tư vấn chi tiết về thời hạn trong hợp đồng, thủ tục pháp lý và quy định pháp luật, giúp khách hàng đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đúng quy định. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Luật Thái An hỗ trợ xác định, gia hạn và giải quyết tranh chấp liên quan đến thời hạn một cách hiệu quả.
Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng cao !
- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan - 31/10/2022
- Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai - 19/03/2022
- Cẩn trọng khi ký hợp đồng vay? - 31/10/2021
