A-Z về chia tài sản khi ly hôn

Một trong những vấn đề đau đầu nhất khi ly hôn là vấn đề chia tài sản khi ly hôn. Nhiều khách hàng gửi thư tới Công ty Luật Thái An với rất nhiều thắc mắc. Đa số đều không hiểu thế nào là tài sản chung vợ chồng và cách thức phân chia tài sản chung đó. Pháp luật đã đưa ra những quy định về vấn đề này.

Trong bài viết dưới đây, bộ phận tư vấn thủ tục ly hôn sẽ tư vấn về các nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn.

1. Cơ sở pháp lý quy định chia tài sản khi ly hôn

Cơ sở pháp lý quy định chia tài sản vợ chồng khi ly hôn (ly hôn thuận tìnhly hôn đơn phương) là:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP

Trong cuộc sống có vô số các trường hợp ly hôn và chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, mỗi trường hợp một kiểu thiên hình vạn trạng, nhưng pháp luật có những quy định chung và quy tắc chung chia tài sản vợ chồng khi ly hôn, đó là:

2. Vợ chồng thỏa thuận viêc chia tài sản khi ly hôn:

Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận việc phân chia tài sản, Tòa án chỉ can thiệp khi hai vợ chồng không thể đi đến thỏa thuận chung. Đây là phương thức chia tài sản khi ly hôn tốt nhất do hai bên giữ được mối quan hệ hoà hảo sau ly hôn, việc phân chia nhanh chóng và đỡ tốn kém do không phải chịu án phí khi yêu cầu Toà án chia tài sản vợ chồng.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp của việc thoả thuận chia tài sản đối với bất động sản và các tài sản phải đăng ký (thí dụ: xe máy, oto, du thuyền, máy bay…) thì cần thực hiện việc tặng cho tài sản giữa vợ và chồng với hai bước là ký kết hợp đồng tặng cho được công chứng và sang tên trên giấy chứng nhận đăng ký đối với tài sản được tặng cho. Chi tiết có tại bài viết sau:

>>> Xem thêm:  Tặng cho đất giữa hai vợ chồng 

3. Yêu cầu Toà án chia tài sản khi ly hôn trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thì áp dụng văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn xem bài viết sau:

===>>> Xem thêm: Thỏa thuận tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Cần lưu ý là việc phân chia những tài sản không được đề cập hoặc không được quy định rõ ràng trong thoả thuận, cũng sẽ tuân thủ nguyên tắc chung đối với chia tài sản chung của vợ chồng.

4. Yêu cầu Toà án chia tài sản khi ly hôn trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Các bước để Toà án chia tài sản khi ly hôn là gì?

Thủ tục chia tài sản khi ly hôn được thực hiện qua ba bước gồm:

  • Xác định tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng
  • Xác định vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ về tài sản đối với người thứ ba hay không
  • Chia tài sản chung vợ chồng.

Chúng tôi phân tích từng bước như sau:

Bước 1: Xác định tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng trước khi tiến hành chia tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

  • tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

  • tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

  • tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong trường hợp vợ chồng có thoả thuận hợp pháp về chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

  • tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

  • tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

  • tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Về nguyên tắc, tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc quyền sở hữu của bên đó. Sau khi ly hôn, vợ, chồng có tài sản riêng thì có quyền lấy về. Tuy nhiên, nếu có tranh chấp thì người có tài sản riêng phải chứng minh được đó là tài sản riêng của mình. Việc chứng minh có thể bằng sự công nhận của bên kia hoặc bằng các giấy tờ xác nhận quyền sở hữu riêng của mình như:

  • di chúc của cha mẹ để lại cho con
  • hợp đồng, chứng từ mua bán tài sản
  • giấy chứng nhận quyền sử dụng đồi với tài sản phải đăng ký như nhà đất, xe máy, xe ô tô ….
  • ….

===>>> Xem thêm: Tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Trong trường hợp tranh chấp mà một bên vợ hay chồng không chứng minh được tài sản là của riêng mình thì tài sản đó được coi là tài sản chung của vợ chồng, căn cứ khoản 3 điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014.

tài sản riêng của vợ chồng
Thế nào là tài sản riêng của vợ, chồng? – ảnh minh hoạ: Luật Thái An

Bước 2: Trước khi tiến hành chia tài sản chung của vợ chồng, cần xác định vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ về tài sản đối với người thứ ba hay không?

Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không. Nếu có, cũng cần xác định quyền và nghĩa vụ về tài sản đối với bên thứ ba là của chung hai vợ chồng hay của riêng vợ hoặc chồng:

Nếu nghĩa vụ về tài sản đối với bên thứ ba là của riêng thì vợ hoặc chồng có nghĩa vụ thực hiện từ tài sản của riêng mình. Theo điều 43 Luật hôn nhân gia đình 2014, nghĩa vụ về tài sản của riêng vợ hoặc chồng gồm:

  • Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Nếu nghĩa vụ về tài sản đối với bên thứ ba là của chung vợ chồng thì mới được giải quyết bằng khối tài sản chung vợ chồng. Căn cứ điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014, vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Tòa án sẽ đưa bên thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu nghĩa vụ đối với bên thứ ba đó phải được thực hiện bằng tài sản chung của vợ chồng.

===>>> Xem ngay: 3 cách giải quyết nợ chung của vợ chồng khi ly hôn

Bước 3: Chia tài sản chung vợ chồng

nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn
Cần biết các nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn. – ảnh: Luật Thái An

Sau khi xác định được khối tài sản chung vợ chồng thì Tòa án tiến hành phân chia theo nguyên tắc CHIA ĐÔI nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia, cụ thể như sau (Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao – Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành):

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.

  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung: là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinhdoanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập: việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
  • Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.

Kết quả của quá trình kiện ly hôn và chia tài sản khi ly hôn là bản án sơ thẩm của Toà án có thẩm quyền. Toà có thể tuyên bố chấm dứt hôn nhân. Về chia tài sản chung vợ chồng thì toà sẽ tuyên bố như sau:

  • Về tài sản: mỗi người được gì từ khối tài sản chung
  • Về nợ: mỗi người phải tiếp tục nghĩa vụ trả nợ chung như thế nào hoặc mỗi người có quyền đòi bên thứ ba tiếp tục trả nợ số tiền là bao nhiêu ?

Khi có hiệu lực, bản án sơ thẩm là căn cứ để các bên thi hành án, nếu các bên không tự nguyện thi hành án thì có thể yêu cầu Chi cục thi hành án cưỡng chế thi hành án:

>>> Xem thêm: Thi hành án dân sự

4. Các bước khởi kiện ly hôn và chia tài sản khi ly hôn như thế nào?

Khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn và chia tài sản vợ chồng khi ly hôn là thủ tục tố tụng phức tạp, được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Quá trình này kéo dài 4-6 tháng, có khi kéo dài vài năm nếu tranh chấp gay gắt, với các bước cơ bản sau:

  • Nộp đơn khởi kiện
  • Toà án xem xét đơn
  • Toà án thụ lý đơn và chuẩn bị xét xử
  • Xét xử sơ thẩm

>>> Xem thêm: Chi tiết thủ tục khởi kiện ly hôn

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về chia tài sản khi ly hôn. Nếu bạn cần được tư vấn chi tiết hơn và được giải đáp các thắc mắc trong từng trường hợp cụ thể, hãy gọi TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT – luật sư sẽ giải thích cặn kẽ những gì chưa thể hiện được hết trong bài viết này.

chia tài sản khi ly hôn
Luật sư tham gia vụ án kiện ly hôn và chia tài sản khi ly hôn – ảnh minh hoạ: Luật Thái An

5. Dịch vụ khởi kiện ly hôn và chia tài sản khi ly hôn của Công ty luật Thái An

a. Nội dung dịch vụ khởi kiện ly hôn và chia tài sản khi ly hôn

Công ty Luật Thái An có kinh nghiệm lâu năm, dày dặn trong việc khởi kiện tranh chấp dân sự nói chung và tranh chấp hôn nhân gia đình nên đảm bảo hiệu quả công việc như kỳ vọng của khách hàng; luôn được đông đảo khách hàng tin tưởng lựa chọn sử dụng. Dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn và tranh chấp hôn nhân gia đình được Công ty Luật Thái An thực hiện bao gồm:

  • Tiếp nhận thông tin, nghiên cứu hồ sơ, xác định các vấn đề cơ bản của vụ tranh chấp :
    • Xác định tài sản riêng của vợ, chồng
    • Xác định nợ chung của vợ chồng
    • Xác định tài sản chung của vợ chồng
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết, xét xử
  • Thu thập chứng cứ, tài liệu
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
  • Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án
  • Thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án:
    • Hòa giải tại Tòa án
    • Tham gia phiên Tòa khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Tham gia phiên toà sơ thẩm để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
  • Tư vấn cho khách hàng kháng cáo bản án sơ thẩm nếu có căn cứ
  • Chuẩn bị và tham gia phiên toà phúc thẩm (nếu khách hàng yêu cầu)
  • Hỗ trợ thi hành quyết định của Tòa án về vụ việc

b. Báo giá dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn và tranh chấp hôn nhân gia đình:

>>> Quý khách vui lòng xem Bảng giá dịch vụ khởi kiện vụ án

c. 5 lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ khởi kiện ly hôn và chia tài sản khi ly hôn của Công ty luật Thái An

  • Khách hàng được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình: điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn v.v…
  • Quyền lợi hợp pháp của khách hàng luôn được bảo vệ tốt nhất
  • Khách hàng tiết kiệm được chi phí
  • Khách hàng được giải quyết tranh chấp ly hôn nhanh chóng

Khách hàng có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ khởi kiện vụ án ly hôn trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc. Các luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Thái An sẽ cung cấp dịch vụ chất lượng. Khách hàng  hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

>>> Vui lòng tham khảo dịch vụ luật sư tranh tụng uy tín của Luật Thái An tại LINK NÀY.

Nguyễn Văn Thanh

Block "ho-tro-khach-hang" not found

02473056898
[/lightbox]
1900633725