Ly hôn đơn phương

Công ty Luật Thái An™ tự hào có đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý thành thạo xử lý các vụ việc ly hôn. Khách hàng lựa chọn dịch vụ tư vấn Ly hôn đơn phương của chúng tôi do hiệu quả cao với chi phí rất thấp.

Thủ tục ly hôn đơn phương thường phức tạp và kéo dài hơn nhiều so với thủ tục ly hôn thuận tình. Nếu các bên thống nhất được với nhau mọi vấn đề liên quan như quan hệ tình cảm vợ chồng, việc giao nuôi con (ai nuôi con, ai chu cấp, chu cấp như thế nào…) và chia tài sản chung thì Tòa án áp dụng thủ tục ly hôn thuận tình.

Trường hợp chỉ có một bên yêu cầu ly hôn hoặc cả hai bên vợ, chồng đều yêu cầu ly hôn, nhưng các bên không thỏa thuận được về việc nuôi con hoặc chia tài sản chung thì Tòa án tiến hành Thủ tục ly hôn đơn phương để giải quyết.

>>> Xem ngay: Tư vấn ly hôn – đáp ứng mọi yêu cầu 

Ly hôn đơn phương
Cần cân nhắc kỹ khi quyết định Ly hôn đơn phương – Minh họa: nguồn internet

1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh về ly hôn đơn phương

Căn cứ pháp lý điều chỉnh về ly hôn đơn phương là các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
  • Luật Bình đẳng giới;
  • Luật Trẻ em.

2. Phân biệt ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình (ly hôn đồng thuận) khi nào?

  • Vợ và chồng đều yêu cầu ly hôn
  • Các bên vợ, chồng đã thống nhất được về việc chia tài sản chung hoặc không chia tài sản chung, việc giao cho ai trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, việc cấp dưỡng nuôi con
  • Sự thoả thuận của vợ, chồng về tài sản và con phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con

* Lưu ý: Khi các bên vợ, chồng dù có nguyện vọng ly hôn, nhưng chưa thống nhất được về tài sản hoặc quyền nuôi con thì tòa án sẽ không thể áp dụng thủ tục ly hôn thuận tình (thủ tục ly hôn rút gọn), mà phải giải quyết ly hôn theo thủ tục chung.

Ly hôn đơn phương khi nào?

  • Là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có đủ căn cứ theo quy định của pháp luật
  • Trong trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

===>>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là gì?

Là trường hợp ly hôn đơn phương, bao gồm:
  • Đương sự là vợ và/hoặc chồng ở nước ngoài định cư hoặc không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
  • Đương sự là vợ và/hoặc là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

===>>> Xem thêm: 

3. Căn cứ yêu cầu ly hôn đơn phương

Khi ly hôn đơn phương thì bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn phải đưa ra các căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương. Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về quan hệ hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi bạo lực gia đình như ngược đãi, hành hạ nhau (hành hạ về thể xác, tinh thần, kinh tế, tình dục…)
  • Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (không chung thủy – một hoặc cả hai bên ngoại tình), không tôn trọng, không quan tâm, không chăm sóc, không giúp đỡ nhau…)

Các hành vi nêu trên chỉ được coi là căn cứ ly hôn đơn phương khi xẩy ra nhiều lần, trong thời gian dài, dù đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức khuyển bảo, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Khi tính đến việc ly hôn, đương sự cần cân nhắc mọi hậu quả của việc ly hôn, nhất là khi các bên vợ, chồng đã có con chung và tài sản chung. Quyền nuôi con sau ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chia tài sản chung trong ly hôn đơn phương cũng là các vấn đề làm người trong cuộc “đau đầu”.

4. Các trường hợp ly hôn đơn phương đặc biệt

Có những trường hợp ly hôn đơn phương đặc biệt mà khách hàng chúng tôi hay hỏi và xin được tư vấn, đó là:

Ly hôn đơn phương khi bị đơn thường xuyên thay đổi chỗ ở

Khó khăn của việc ly hôn đơn phương khi bị đơn thường xuyên thay đổi chỗ ở là việc xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ thì:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;”

Cũng theo Điều 11 Luật cư trú năm 2020:

Điều 11. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Theo quy định trên, nguyên đơn phải nộp đơn ly hôn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, phía bị đơn thường xuyên thay đổi nơi ở, nơi cư trú, nguyên đơn không biết hoặc không thể xác định được nơi ở của bị đơn, trong trường hợp này, nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;”

Như vậy, khi bị đơn thường xuyên thay đổi chỗ ở, nguyên đơn không biết hoặc không thể xác định được nơi ở phía bị đơn thì nguyên đơn có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nơi nguyên đơn đăng ký hộ khẩu thường trú. Ngoài ra, nếu có tài sản chung là bất động sản thì có thể yêu cầu Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.

Bên cạnh đó, Điểm e Khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự cũng quy định trường hợp nguyên đơn đã ghi đúng và đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của bị đơn nhưng họ thường xuyên thay đổi nơi cư trú không thông báo, cố tình che giấu thì Tòa án không trả lại đơn khởi kiện mà vẫn thụ lý và giải quyết theo thủ tục chung.

===>>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương khi bị đơn thường xuyên thay đổi chỗ ở

Ly hôn đơn phương với người mất tích

Theo quy định của pháp luật, người vợ/chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương khi người chồng/vợ của mình mất tích. Tuy nhiên, trước đó thì người vợ/chồng phải làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng/vợ của mình mất tích.

Việc xác định một người có phải mất tích hay không được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, một người được coi là mất tích nếu:

    • Dù đã sử dụng mọi biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực người đó còn sống hay đã chết trong thời gian từ 02 năm liên tục trở lên;
    • Có yêu cầu tuyên bố một người mất tích của người có quyền, lợi ích liên quan gửi đến Tòa án.

Trong đó, cách tính thời hạn 02 năm liên tục không có tin tức gì được Bộ luật này quy định cụ thể như sau:

    • Tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó đến thời điểm yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích là 02 năm liên tục;
    • Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;
    • Nếu vẫn không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Như vậy, không phải không có liên lạc trong một thời gian dài thì sẽ đương nhiên được coi là mất tích mà bắt buộc phải có quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố người đó mất tích. Sau khi có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố một người mất tích thì phải được gửi đến UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người này để ghi chú hộ tịch.

Sau khi Tòa án tuyên bố chồng/vợ mất tích, người kia tiếp tục nộp hồ sơ về việc xin ly hôn đơn phương cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người mất tích cư trú cuối cùng dựa theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Lúc này, ngoài những giấy tờ trong hồ sơ ly hôn đơn phương theo quy định chung như: Đơn xin ly hôn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh của các con; Sổ hộ khẩu…, người có yêu cầu còn cần phải nộp Quyết định công bố một người mất tích, Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương cho người có yêu cầu.

===>>> Xem thêm: Ly hôn với người mất tích

Ly hôn đơn phương khi chồng hoặc vợ đi tù

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì:

“1. Vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Như vậy, việc ly hôn có thể do cả hai bên vợ, chồng cùng thỏa thuận hoặc do yêu cầu của một bên. Ngoài ra, đối với một số trường hợp, luật không cho phép người chồng được quyền đơn phương ly hôn nếu: vợ đang mang thai, vợ đang sinh con, vợ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Theo như phân tích ở trên thì khi một trong hai vợ hoặc chồng đi tù thì không thuộc trường hợp bị cấm ly hôn. Do đó, nếu một người đi tù thì người còn lại vẫn có quyền đơn phương ly hôn. Việc đơn phương ly hôn được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào quy định này, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn đơn phương nếu đồng thời có các điều kiện sau đây:

    • Vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành;
    • Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cụ thể như:
      • Tình trạng vợ, chồng trầm trọng: Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; Vợ/chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, thường xuyên đánh đập… hoặc vợ/chồng không chung thủy, ngoại tình…
      • Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài: Cuộc sống vợ, chồng đã đến mức trầm trọng. Đặc biệt, nếu đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục quan hệ ngoại tình hoặc sống ly thân, bỏ mặc nhau, hành hạ hoặc đánh đập, xúc phạm nhau.
      • Mục đích của hôn nhân không đạt được: Trong đó, mục đích của hôn nhân là vợ, chồng yêu thương nhau, xây dựng mối quan hệ vợ, chồng bình đẳng dựa trên căn cứ tình yêu, trách nhiệm…

Như vậy, nếu có đầy đủ các căn cứ nêu trên thì khi có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc ly hôn đơn phương dù một trong hai vợ, chồng đang ở trong tù. 

===>>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn khi chồng đi tù

Ly hôn đơn phương khi vợ mang thai?

Khoản 3, Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 khẳng định:

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Như vậy, nếu thuộc một trong ba trường hợp nêu trên, vợ đang có thai, vợ sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn. Quy định này đưa ra nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người vợ, người mẹ cũng như đứa con đang trong thai kì. 

Điều này đồng nghĩa với việc, Luật chỉ cấm chồng không được ly hôn khi vợ đang mang thai mà không cấm trường hợp ngược lại. Do đó, vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn khi đang mang thai. Tuy nhiên, khi đơn phương yêu cầu ly hôn thì Tòa sẽ giải quyết ly hôn nếu có các căn cứ nêu tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Như vậy, khi vợ đang mang thai, chồng không được yêu cầu ly hôn nhưng trường hợp hai người ly hôn thuận tình hoặc vợ yêu cầu ly hôn đơn phương thì không bị pháp luật cấm.

===>>> Xem thêm: Vợ đang mang thai có được ly hôn?

ly hôn đơn phương
Chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương – Minh họa: nguồn internet

5. Chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương

Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương: 

  • Nếu các bên không thoả thuận được mà có yêu cầu thì Toà án mới giải quyết. Tài sản riêng của ai thuộc về người ấy, không được đưa vào chia.
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tật nguyền hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi bản thân mình
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của vợ/chồng trong sản xuất, kinh doanh để họ có điều kiện tiếp tục tạo thu nhập
  • Tài sản chung của vợ chồng là tài sản hợp nhất và theo nguyên tắc được chia đôi. Khi chia tài sản có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên. Cho dù người chồng là lao động chính, nhưng người vợ chỉ ở nhà nội trợ, chăm sóc, dạy dỗ con cái…. vẫn được coi như lao động có thu nhập, khi chia tài sản vẫn theo cách “của chồng, công vợ”…
  • Thanh toán nợ chung thế nào? Trước hết các bên tự thỏa thuận. Nếu các bên không tự thoả thuận được thì có quyền yêu cầu toà án giải quyết nợ chung.

===>>> Xem thêm: Các nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

6. Quyền nuôi con sau ly hôn đơn phương

Các bên có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Nếu không thoả thuận được ai là người trực tiếp nuôi con thì Toà án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng, căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con (trong đó có các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học tập, cũng như các điều kiện cho sự phát triển tốt nhất về tinh thần).

Theo quy định, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trong trường hợp vợ chồng không có thỏa thuận khác. Nhưng khi con từ đủ bảy tuổi trở lên thì phải hỏi ý kiến của con muốn ở với ai.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bên nào không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, kể cả trong trường hợp bên trực tiếp nuôi con có đầy đủ khả năng kinh tế. Bên không trực tiếp nuôi con sẽ được miễn trừ nghĩa vụ cấp dưỡng nếu bên kia không yêu cầu.

===>>> Xem thêm: Quyền nuôi con khi ly hôn

7. Thẩm quyền, thủ tục và thời hạn giải quyết ly hôn đơn phương

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương:

Tòa án cấp huyện, nơi bị đơn thường xuyên cư trú có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn thì thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương là Tòa án nơi bị đơn đang sinh sống hoặc làm việc hoặc nơi bị đơn có tài sản.

Trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Tòa án cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ưng, nơi bị đơn cư trú có quyền giải quyết.

Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện (yêu cầu ly hôn đơn phương) tại Toà án nhân dân có thẩm quyền

Vợ hoặc chồng phải chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết thì người yêu cầu nộp tại Tòa án có thẩm quyền đã nêu ở trên để giải quyết.

Bước 2: Xử lý đơn ly hôn đơn phương

Sau khi nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho nguyên đơn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án (Phó Chánh án) Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau đây:

    • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, hoặc
    • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn.

Trường hợp nộp đơn khởi kiện sai thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ quyết định chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện được biết.

Trường hợp hồ sơ khởi kiện chưa đầy đủ, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi bổ sung theo đúng quy định, tòa án sẽ thụ lý vụ án.

Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán nêu trên sẽ được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn đơn phương

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau khi nộp tạm ứng án phí, nguyên đơn sẽ nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn cần đem biên lai này nộp cho Tòa án để Tòa án có căn cứ thụ lý vụ án khởi kiện ly hôn.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 4: Tòa triệu tập các đương sự của vụ án ly hôn đơn phương

Sau khi thụ lý, vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành các bước sau đây:

    • Lập hồ sơ vụ án;
    • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
    • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
    • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
    • Xác minh, thu thập chứng cứ
    • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
    • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

    • Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.
    • Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Xét xử vụ án ly hôn đơn phương

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa. Thời hạn 01 tháng này có thể kéo dài thành 02 tháng nếu có lý do chính đáng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các bên đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án giao hoặc gửi bản án cho cho các đương sự.

===>>> Xem thêm: Chi tiết thủ tục ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương:

Thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý. Có thể gia hạn 02 tháng đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế có không ít trường hợp thời hạn giải quyết vụ án ly hôn lại ngắn hơn so với qui định. Bởi trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự lại thỏa thuận được với nhau, nên Tòa án áp dụng thủ tục ly hôn rút gọn.

===>>> Xem thêm: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

 

Ly hôn đơn phương
Tư vấn ly hôn đơn phương đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng – Minh họa: nguồn internet

Hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ ly hôn đơn phương cần có:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ, chồng
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu)
  • Các giấy tờ về tài sản chung vợ chồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (“sổ đỏ”), giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, giấy chứng nhận vốn góp, cổ phiếu…

===>>> Xem thêm:

8. Dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương tại Công ty luật Thái An

Nội dung dịch vụ ly hôn đơn phương:

Công ty luật Thái An hố trợ khách hàng khi cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương, bao gồm các công việc sau:

  • Tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn và các quy định pháp luật liên quan
  • Tư vấn, hướng dẫn khách hàng soạn thảo hồ sơ đơn phương ly hôn
  • Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại tòa án cấp sơ thẩm
  • Tư vấn giải quyết chia tài sản chung
  • Tư vấn về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng
  • Tư vấn giành quyền nuôi con, trong trường hợp các bên có tranh chấp quyền nuôi con
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng tại phiên tòa

Khi sử dụng dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương của Công ty Luật Thái An, khách hàng có những lợi ích:

  • Khách hàng được tư vấn hòa giải đoàn tụ một cách thực sự để tránh quyết định vội vàng, đáng tiếc
  • Được tư vấn các giải pháp tốt nhất khi có tranh chấp tài sản chung, tranh chấp quyền nuôi con hoặc tranh chấp nghĩa vụ cấp dưỡng
  • Được các luật sư ly hôn giàu kinh nghiệm tư vấn hoặc bảo vệ quyền lợi tại phiên tòa (nếu có yêu cầu)
  • Tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và tiền bạc

Phí dịch vụ ly hôn đơn phương:

Để có thêm thông tin về dịch vụ, Quý khách vui lòng đọc bài viết Bảng giá dịch vụ ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

Với hiểu biết sâu sắc luật pháp và với kinh nghiệm dầy dạn trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, các luật sư của chúng tôi có thể tư vấn và hỗ trợ bạn một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất. Quý khách sẽ toại nguyện mà không mất nhiều thời gian và chỉ với chi phí rất hợp lý.

Quy trình thực hiện dịch vụ ly hôn đơn phương:

Quý khách hàng vui lòng đọc bài viết Quy trình dịch vụ ly hôn đơn phương để có thêm thông tin hữu ích.

>>> HÃY GỌI NGAY TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ KỊP THỜI!


THÔNG TIN LIÊN QUAN