Hợp tác xã là mô hình xuất hiện và phát triển lâu đời ở Việt Nam. Hiện nay, Nhà nước đang có nhiều chính sách để khuyến khích thành lập Hợp tác xã. Do đó, nhu cầu thành lập Hợp tác xã ngày một tăng nhanh. Hãy cùng Luật Thái An tìm hiểu thủ tục thành lập hợp tác xã qua bài viết sau đây:

1. Cơ sở pháp lý của dịch vụ thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã

  • Luật HTX 2012
  • Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
  • Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi một số điều của của Nghị định 193/2013
  • Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
  • Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi một số điều của Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT

2.  Đặc điểm của hợp tác xã sau khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã

2.1 Tư cách pháp nhân: Hợp tác xã có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự và có con dấu pháp nhân.

2.2  Điều kiện trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên:

  • Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
  •  Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;
  •  Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
  • Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
  • Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã;
  • Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.

 Hợp tác xã trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  •  Có nhu cầu hợp tác với các hợp tác xã thành viên và có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp hợp tác xã;
  • Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của liên hiệp hợp tác xã;
  •  Góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Hợp tác xã và điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
  •  Điều kiện khác theo quy định của điều lệ liên hiệp hợp tác xã.

2.3 Yêu cầu về số lượng thành viên tối thiểu khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã

  • Hợp tác xã có tối thiểu 7 thành viên
  • Liên hiệp HTX có tối thiểu 04 hợp tác xã thành viên
thủ tục thành lập hợp tác xã
thủ tục thành lập hợp tác xã- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

2.4  Vốn góp khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã

Tài sản góp vốn:

  • Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.
  • Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

Tăng giảm vốn điều lệ:

  • Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tăng trong trường hợp đại hội thành viên quyết định tăng mức vốn góp tối thiểu hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc kết nạp thành viên, hợp tác xã thành viên mới.
  •  Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giảm khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại vốn góp cho thành viên, hợp tác xã thành viên.

Tỷ lệ góp vốn khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã:

  •  Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
  •  Đối với liên hiệp hợp tác xã, vốn góp của hợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.

2.5 Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã

Tên hợp tác xã:

  • Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La – tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” hoặc “liên hiệp hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  •  Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.
  • Cơ quan đăng ký hợp tác xã có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nếu tên đó không phù hợp với quy định.

Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 

  • Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
  • Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  •  Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 

  • Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếng Việt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.
  • Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
  •  Tên viết tắt, bảng hiệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các hình thức quảng cáo, giấy tờ giao dịch của hợp tác xã phải có ký hiệu “HTX”, liên hiệp hợp tác xã phải có ký hiệu “LHHTX”.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã:

Tên trùng là tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước.

Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã:

  • Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
  •  Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi chữ “và” hoặc ký hiệu hoặc hiệu”-“;
  • Tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
  •  Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự, một hoặc một số chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó, trừ trường hợp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
  • Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
  • Tên riêng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký bởi các từ “Bắc”, “miền Bắc”, “Nam”, “miền Nam”, “Trung”, “miền Trung”, “Tây”, “miền Tây”, “Đông”, “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;
  •  Các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của cơ quan đăng ký hợp tác xã.
thủ tục thành lập hợp tác xã
thủ tục thành lập hợp tác xã- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

2.6 Cơ cấu tổ chức hợp tác xã

Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

Hội đồng quản trị hợp tác xã:

Hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.

Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm.

Thành viên hội đồng quản trị hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Là thành viên hợp xác xã;
  • Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;
  • Điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.

Thành viên hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  •  Là người đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên;
  •  Không đồng thời là thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng liên hiệp hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, kiểm soát viên;
  •   Điều kiện khác do điều lệ liên hiệp hợp tác xã quy định.

Kiểm soát viên:

Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Là thành viên hợp tác xã;
  •  Không đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, thành viên khác của ban kiểm soát;
  •  Điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.

Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Là người đại diện hợp pháp của hợp tác xã thành viên theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;
  • Không đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng liên hiệp hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, thành viên khác của ban kiểm soát;
  • Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người.
  • Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên, liên hiệp hợp tác xã có từ 10 hợp tác xã thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát. Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên, liên hiệp hợp tác xã có dưới 10 hợp tác xã thành viên, việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định.

Những người sau đây không được là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, kiểm soát viên hoặc giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

  •  Đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
  •  Đã bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm sở hữu, các tội phạm về quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và điều lệ.

Người đại diện theo pháp luật: Là chủ tịch Hội đồng quản trị.

===>>> Xem thêm: A-Z về thủ tục thành lập hợp tác xã sản xuất mỹ phẩm

===>>> Xem thêm: A-Z về thủ tục thành lập hợp tác xã sản xuất nhựa và sản phẩm từ nhựa

thủ tục thành lập hợp tác xã
thủ tục thành lập hợp tác xã- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

3. Thủ tục thành lập hợp tác xã 

Thông thường việc thành lập hợp tác được công ty luật thực hiện trọn gói, thủ tục thành lập hợp tác xã bao gồm các bước sau.

Bước 1: Công ty luật Hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin và tư vấn sơ bộ trước khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã

Các thông tin khách hàng cần cung cấp để thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã bao gồm:

  • Tên Hợp tác xã
  • Địa chỉ hợp tác xã
  • Ngành nghề dự định kinh doanh
  • Thông tin các thành viên hợp tác xã
  • Ai là người đại diện của hợp tác xã
  • Hội đồng quản trị hợp tác xã gồm những ai
  •  Danh sách kiểm soát viên, ban kiểm soát

Bước 2: Soạn hồ sơ thủ tục thành lập hợp tác xã cho khách hàng

 Hồ sơ của thủ tục thành lập hợp tác xã bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (theo mẫu quy định tại Phụ lục I-1 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT); có nội dung chủ yếu sau đây:
  •  Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
  •  Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có); số điện thoại; số fax; địa chỉ giao dịch thư điện tử;
  • Ngành, nghề kinh doanh (Ghi theo mã ngành của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam);
  • Vốn điều lệ;
  • Số lượng thành viên, hợp tác xã thành viên;
  •  Họ, tên, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, số hộ chiếu hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  •   Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Điều 21 Luật Hợp tác xã;
  •  Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT;
  •  Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT;
  •  Nghị quyết của hội nghị thành lập về những nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Hợp tác xã đã được biểu quyết thông qua.

Bước 3: Công ty luật cử nhân viên Nộp hồ sơ thủ tục thành lập hợp tác xã cho khách hàng

Cơ quan tiếp nhận thủ tục thành lập hợp tác xã:

–  Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư;
–  Hợp tác xã đăng ký tại phòng tài chính – kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Thời hạn trả kết quả thủ tục thành lập hợp tác xã: 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Bước 4: Công ty luật Nhận kết quả thủ tục thành lập hợp tác xã và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã cho khách hàng

Bước 5: Công ty luật Thực hiện khắc dấu cho hợp tác xã mới thành lập

Thành phần hồ sơ:

  •  Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
  • Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc CMND.

Cơ quan tiếp nhận:

–  Trực tiếp tại trụ sở Phòng Cánh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh.
–  Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ tết).

>>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập hợp tác xã

Bước 6: Công ty luật Thực hiện các công việc sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. bao gồm thủ tục kê khai thuế ban đầu

Sau khi thực hiện thủ tục thành lập hợp tác xã, các công việc sau đây do công ty luật đảm nhiệm, bao gồm thực hiện thủ tục kê khai thuế ban đầu:

  • Xin cấp mã số thuế nếu mã số thuế chưa trùng với số đăng ký kinh doanh;
  • Mở tài khoản ngân hàng cho hợp tác xã;
  • Mua chứng thư số (token) để kê khai thuế điện tử;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • Mua hóa đơn GTGT(phần mềm in hóa đơn điện tử);
  • Phát hành hóa đơn GTGT;
  • Mở tài khoản ngân hàng;
  • Tư vấn cho khách hàng thực hiện các công việc khác: Kế toán thuế, nộp bảo hiểm xã hội…, ký kết hợp đồng lao động và hợp đồng kinh tế…
thủ tục thành lập hợp tác xã
thủ tục thành lập hợp tác xã- Nguồn ảnh minh hoạ: Internet

===>>> Xem thêm: A-Z về thủ tục thành lập hợp tác xã mua bán nông lâm sản

===>>> Xem thêm: A-Z về thủ tục thành lập hợp tác xã sản xuất sản phẩm từ gỗ

Trên đây là tư vấn sơ bộ về thủ tục thành lập hợp tác xã.

Trường hợp quý Khách hàng có nhu cầu tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ thành lập hợp tác xã, vui lòng liên hệ ngay Tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ một cách nhanh nhất.

===>>> Xem thêm: A-Z về thủ tục thành lập hợp tác xã sản xuất giày dép

===>>> Xem thêm: A-Z về thủ tục thành lập hợp tác xã may mặc


Tác giả bài viết:

Luật sư Đàm Thị Lộc

  • Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
  • Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội
  • Lĩnh vực hành nghề chính:
    * Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư, Xây dựng, Thương mại, Lao động, Dân sự, Hình sự, Đất đai, Hôn nhân và gia đình
    * Tố tụng và giải quyết tranh chấp: Kinh doanh thương mại, Đầu tư, Xây dựng, Lao động, Bảo hiểm, Dân sự, Hình sự, Hành chính, Đất đai, Hôn nhân và gia đình 

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói