Xử phạt vi phạm về hợp tác xã theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP

Trong quá trình hoạt động, hợp tác xã (HTX) và liên hiệp HTX phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý, tài chính, thuế, đất đai, bảo hiểm và các lĩnh vực khác. Nếu vi phạm, chủ thể này sẽ bị áp dụng chế tài hành chính theo quy định của Chính phủ. Bài viết dưới đây Luật Thái An sẽ phân tích toàn diện về xử phạt vi phạm về hợp tác xã, căn cứ theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ, nhằm giúp các HTX hiểu rõ trách nhiệm và phòng tránh rủi ro pháp lý.

1. Khái quát về hợp tác xã và cơ sở pháp lý xử phạt

a. Hợp tác xã là gì?

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Hoạt động của hợp tác xã tuân thủ Luật Hợp tác xã 2012, cùng các nghị định hướng dẫn và văn bản liên quan.

Xem thêm: Các quy định về hợp tác xã

b. Cơ sở pháp lý xử phạt vi phạm về hợp tác xã

Các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của hợp tác xã được xử lý theo:

  • Luật Hợp tác xã 2012
  • Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
  • Các văn bản liên quan về thuế, kế toán, bảo hiểm, đất đai, môi trường…

Trong đó, Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định chi tiết các hành vi vi phạm và mức phạt áp dụng cho hợp tác xã.

2. Các nhóm hành vi bị xử phạt vi phạm về hợp tác xã

Sau đây là các nhóm hành vi vi phạm quy định về hợp tác xã sẽ bị xử phạt, mức xử phạt và biên pháp khắc phục:

a. Xử phạt vi phạm đăng ký, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không đăng ký theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi một trong các nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Đăng ký không đúng thời hạn theo quy định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi một trong các nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

b. Xử phạt vi phạm quy định về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Không lập sổ đăng ký thành viên sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc sổ đăng ký thành viên không đầy đủ nội dung theo quy định;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc lập sổ đăng ký thành viên theo quy định hoặc bổ sung nội dung còn thiếu vào sổ đăng ký thành viên
Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không kịp, thời, không chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc cung cấp thông tin hoặc bổ sung thông tin đầy đủ, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định
Không lưu giữ các tài liệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc lưu trữ các tài liệu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Hoạt động mang danh nghĩa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồngBuộc đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Kinh doanh ngành, nghề không được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Tiếp tục hoạt động trong thời gian hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã thông báo tạm ngừng hoạt động. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật;Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

c. Xử phạt vi phạm quy định về thông tin báo cáo của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động theo quy định;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngBuộc báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Không gửi thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi nội dung điều lệ, số lượng thành viên, hợp tác xã thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, địa điểm kinh doanh.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngBuộc gửi thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d. Xử phạt vi phạm quy định về góp vốn hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không huy động đủ số vốn đã đăng ký theo quy định của Điều lệ hoặc thời hạn góp đủ vốn vượt quá 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc bổ sung đủ số vốn như đã đăng ký trong trường hợp không huy động đủ số vốn
Không duy trì mức vốn pháp định đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc cấp Giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên
Sử dụng các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc hoàn trả các nguồn vốn thuộc tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp có tổng mức đầu tư vượt quá 50% vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm thực hiện góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc điều chỉnh tổng mức đầu tư của việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp
Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nơi đặt trụ sở chính sau khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc thông báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp không thông báo
Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi chưa được Đại hội thành viên quyết định, thông qua;Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Cho phép một thành viên góp vốn lớn hơn 20% tổng số vốn góp của hợp tác xã hoặc một hợp tác xã thành viên góp vốn lớn hơn 30% tổng số vốn góp của liên hiệp hợp tác xã.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồngBuộc điều chỉnh lại tỷ lệ vốn góp phù hợp với quy định
Gian lận trong việc định giá tài sản vốn góp. Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Xử phạt vi phạm về hợp tác xã
Xử phạt vi phạm về hợp tác xã được quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP – ảnh minh họa: Luật Thái An

đ. Xử phạt vi phạm quy định về chia, tách, sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Không thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyết định chia, tách và giải quyết các vấn đề có liên quan trước khi tiến hành thủ tục thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Không thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyết định hợp nhất, phương án hợp nhất;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Không thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quyết định sáp nhập.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

đ. Xử phạt vi phạm quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

HÀNH VIPHẠTKHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh không phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh không mang tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồngBuộc điều chỉnh tên chi nhánh, văn phòng đại diện
Đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng

3. Phân tích một số tình huống thực tế về xử phạt vi phạm về hợp tác xã

Tình huống 1: HTX không tổ chức Đại hội thành viên: Một HTX dịch vụ nông nghiệp không tổ chức Đại hội thành viên trong suốt 3 năm, vi phạm Điều 32 Luật HTX 2012. Căn cứ Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, HTX này bị xử phạt 10 triệu đồng, đồng thời buộc tổ chức Đại hội bổ sung.

Tình huống 2: Sử dụng quỹ phát triển sai mục đích: HTX A sử dụng quỹ phát triển sản xuất để chi cho hoạt động lễ hội. Hành vi này bị xử phạt 30 triệu đồng theo Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đồng thời buộc nộp lại khoản tiền đã chi sai.

Tình huống 3: Không giải thể HTX dù đã ngừng hoạt động: HTX B ngừng hoạt động 2 năm nhưng không làm thủ tục giải thể. Khi bị kiểm tra, cơ quan chức năng đã xử phạt 20 triệu đồng theo Điều 54 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đồng thời buộc tiến hành giải thể theo quy định.

4. Ý nghĩa của quy định xử phạt vi phạm về hợp tác xã

  • Bảo đảm kỷ cương pháp luật: ngăn ngừa tình trạng HTX hoạt động hình thức, sai phạm trong tài chính.
  • Bảo vệ quyền lợi thành viên: thành viên được bảo đảm quyền lợi về vốn góp, lợi nhuận và nghĩa vụ.
  • Nâng cao tính minh bạch: buộc HTX công khai tài chính, quản lý chặt chẽ.
  • Khuyến khích phát triển bền vững: xử phạt nghiêm sẽ sàng lọc các HTX yếu kém, thúc đẩy HTX làm ăn nghiêm túc.

Việc xử phạt vi phạm về hợp tác xã theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP là cần thiết để đảm bảo hoạt động HTX minh bạch, đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các thành viên. Các HTX cần nâng cao ý thức tuân thủ, chủ động phòng ngừa vi phạm để phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường.

5. Giải pháp phòng tránh vi phạm cho hợp tác xã

  • Tuân thủ pháp luật ngay từ khi thành lập: thực hiện đúng quy trình đăng ký, không kê khai sai.
  • Xây dựng điều lệ chặt chẽ: quy định rõ quyền, nghĩa vụ của thành viên và ban quản trị.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính: trích lập quỹ, công khai tài chính minh bạch.
  • Đào tạo cán bộ quản lý HTX: hiểu rõ Luật HTX và các nghị định liên quan.
  • Tham vấn luật sư: khi gặp khó khăn, nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để tránh rủi ro.

6. Dịch vụ tư vấn pháp lý cho hợp tác xã tại Công ty Luật Thái An

Với hơn 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp và hợp tác xã, Công ty Luật Thái An cam kết hỗ trợ toàn diện cho các HTX, bao gồm:

  • Tư vấn thành lập, đăng ký, xây dựng điều lệ HTX.
  • Tư vấn quản trị, tổ chức Đại hội thành viên.
  • Soát xét tài chính, kế toán, tuân thủ pháp luật.
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước khi có thanh tra, kiểm tra.
  • Tư vấn, hỗ trợ xử lý vi phạm, giải thể, chia tách, hợp nhất HTX.

👉 Liên hệ ngay Công ty Luật Thái An để được hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, giúp hợp tác xã của bạn hoạt động an toàn và hiệu quả.

Nguyễn Văn Thanh