Người giám hộ: 07 điều quan trọng cần biết

Người giám hộ đóng vai trò quan trọng những cá nhân không đủ khả năng tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Đây cũng là khái niệm quan trọng được quy định chi tiết bởi pháp luật dân sự.

Việc thực hiện đúng các quy định pháp luật về người giám hộ không chỉ giúp bảo vệ người được giám hộ mà còn góp phần duy trì sự công bằng, ổn định trong xã hội. Bài viết dưới đây Luật Thái An sẽ cung cấp đến quý bạn đọc những quy định quan trọng cần biết về người giám hộ.

1. Người giám hộ là ai?

Căn cứ quy định tại Điều 48 Bộ luật dân sự 2015 thì cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật dân sự được làm người giám hộ. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

2. Điều kiện trở thành người giám hộ 

Người giám hộ có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Tại Điều 49, Điều 50 Bộ luật dân sự 2015 quy định điều kiện trở thành người giám hộ như sau:

a. Điều kiện đối với người giám hộ là cá nhân

Cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

  • năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

b. Điều kiện đối với người giám hộ là pháp nhân

Pháp nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.
  • Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

3. Người giám hộ đương nhiên

Người giám hộ đương nhiên là những người có quan hệ ruột thịt, gia đình với người được giám hộ. Việc xác định người giám hộ đương nhiên là khác nhau đối với người chưa thành niên và người mất năng lực hành vi dân sự:

a. Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được xác định theo thứ tự sau đây:

  • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có người giám hộ quy định nêu trên thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có người giám hộ nêu trên thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.

b. Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.
người giám hộ
Người giám hộ cho người chưa thành niên. ảnh minh hoạ: Luật Thái An

4. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ

a. Quyền của người giám hộ

Tại Điều 58 Bộ luật dân sự 2015 quy định người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có các quyền sau đây:

  • Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
  • Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Lưu ý: Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có quyền theo quyết định của Tòa án trong số các quyền nêu trên .

b. Nghĩa vụ của người giám hộ

Nghĩa vụ của người giám hộ được quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể như sau:

Trường hợp người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi người giám hộ có các nghĩa vụ sau: 

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Trường hợp người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi, người giám hộ có các nghĩa vụ sau:

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Trường hợp người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự người giám hộ có các nghĩa vụ sau:

  • Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Trường hợp người được giám hộ là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ,người giám hộ có các nghĩa vụ sau:

Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ như:

  • Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

>>> Xem thêm: Người được giám hộ – Các vấn đề pháp lý cần biết

5. Trách nhiệm quản lý tài sản của người giám hộ 

Theo Điều 59 Bộ luật dân sự năm 2015 thì :

  • Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ.
  • Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
  • Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

Đối với Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi nêu trên.

6. Thủ tục đăng ký giám hộ 

Thẩm quyền thực hiện đăng ký giám hộ: UBND xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ (Căn cứ Điều 19 Luật hộ tịch 2014)

a. Thủ tục đăng ký giám hộ đối với người giám hộ là người được cử

  • Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

(Căn cứ Điều 20 Luật hộ tịch 2014) 

b. Thủ tục đăng ký giám hộ đối với người giám hộ là giám hộ đương nhiên

  •  Người yêu cầu đăng ký giám hộ nộp tờ khai đăng ký giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

(Căn cứ Điều 21 Luật hộ tịch 2014) 

7. Người giám hộ bị thay đổi trong trường hợp nào? 

a. Những trường hợp thay đổi người giám hộ

Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật dân sự 2015 thì người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:

  • Người giám hộ không còn đủ các điều kiện theo quy định
  • Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;
  • Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
  • Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật dân sự 2015 là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật dân sự 2015.

Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

b. Thay đổi người giám hộ

Tại Điều 24 Luật hộ tịch 2014 quy định Trường hợp yêu cầu thay đổi người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và có người khác đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ trước đó và đăng ký giám hộ mới theo quy định

c. Chuyển giao việc giám hộ trong trường hợp thay đổi người giám hộ

  • Khi thay đổi người giám hộ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có người giám hộ mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình.
  • Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển giao và tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao.
  • Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.
  • Trường hợp thay đổi người giám hộ không phải là người giám hộ đương nhiên thì cơ quan cử, chỉ định người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự chứng kiến của người giám sát việc giám hộ.

>>> Xem thêm:  Quy định chung về giám hộ: Cơ sở bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Trên đây là những quy định về người giám hộ. Nếu quý bạn đọc vẫn còn có những có những thắc mắc cần được tư vấn, hãy liên hệ ngay với Luật Thái An chúng tôi. Các Luật sư của Luật Thái An sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về người giám hộ, từ đó đảm bảo việc thực hiện giám hộ đúng theo pháp luật, bảo vệ quyền lợi của người được giám hộ.

Đàm Thị Lộc