Thế chấp tài sản: Quy định mới nhất theo Bộ luật dân sự 2015

 Thế chấp tài sản là một khái niệm quan trọng trong pháp luật dân sự, giúp bảo đảm nhiều hình thức tín dụng và cho vay khác nhau. Hoạt động này liên quan đến việc sử dụng tài sản hoặc tài sản thế chấp để đảm bảo trả nợ hoặc nghĩa vụ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm thế chấp tài sản, tập trung vào khuôn khổ pháp lý, các rủi ro và lợi ích tiềm ẩn liên quan đến công cụ tài chính này.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về thế chấp tài sản

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về thế chấp tài sản là các văn bản pháp luật sau đây:

2.  Thế chấp tài sản là gì?

Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thế chấp tài sản là việc một bên (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (gọi là bên nhận thế chấp).

Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

3. Các loại tài sản thế chấp

Một số tài sản phổ biến nhất được sử dụng để thế chấp bao gồm:

  • Bất động sản: Đất đai và tòa nhà thường được thế chấp làm tài sản thế chấp cho cả khoản vay cá nhân và doanh nghiệp. Bất động sản cung cấp một hình thức bảo đảm tương đối ổn định vì nó có xu hướng tăng giá trị theo thời gian.
  • Phương tiện: Ô tô, xe tải và các phương tiện khác có thể được thế chấp, đặc biệt là trong trường hợp cá nhân hoặc doanh nghiệp nhỏ cần các khoản vay ngắn hạn.
  • Thiết bị và máy móc: Đối với các doanh nghiệp cần tài chính, máy móc hoặc thiết bị chuyên dụng có thể được thế chấp. Điều này đặc biệt phổ biến trong các ngành như xây dựng, sản xuất và nông nghiệp.
  • Hàng tồn kho: Các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa có thể thế chấp hàng tồn kho của mình làm tài sản thế chấp. Điều này mang lại cho bên cho vay sự tự tin vì hàng tồn kho có thể được thanh lý nếu người vay vỡ nợ.
  • Tài sản tài chính: Cổ phiếu, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác cũng có thể được thế chấp làm tài sản thế chấp. Điều này thường thấy trong hoạt động cho vay doanh nghiệp hoặc trong trường hợp người vay có danh mục đầu tư lớn.

Lưu ý các quy định liên quan đến tài sản thế chấp theo Điều 318 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

  •  Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  •  Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  •  Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  •  Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

4. Ưu điểm của việc thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản làm tài sản thế chấp mang lại một số lợi thế cho cả người vay/bên thế chấp và người cho vay/bên nhận thế chấp:

Đối với người vay/bên thế chấp:

  • Tiếp cận tín dụng: Lợi ích chính đối với người vay là tiếp cận tín dụng. Bằng cách thế chấp tài sản có giá trị, người vay có thể không đủ điều kiện vay do lịch sử tín dụng hoặc thu nhập không đủ có thể đảm bảo khoản tài chính họ cần.
  • Lãi suất thấp hơn: Vì khoản vay được thế chấp bằng tài sản thế chấp nên người cho vay thường cung cấp lãi suất thấp hơn so với các khoản vay không có tài sản thế chấp. Điều này có thể giúp người vay tiết kiệm tiền theo thời gian.
  • Giữ lại quyền sử dụng tài sản: Người vay có thể tiếp tục sử dụng tài sản thế chấp (như xe cộ hoặc thiết bị kinh doanh) trong khi trả nợ, điều này đặc biệt có giá trị đối với các doanh nghiệp cần duy trì hoạt động của mình.

Đối với người cho vay/ bên nhận thế chấp:

  • Giảm rủi ro: Thế chấp tài sản làm giảm đáng kể rủi ro của người cho vay. Trong trường hợp vỡ nợ, bên cho vay có quyền yêu cầu trực tiếp đối với tài sản thế chấp, có thể bán hoặc thanh lý để thu hồi số tiền vay.
  • Thu hồi vốn nhanh hơn: Vì thế chấp trao cho bên cho vay quyền ngay lập tức đối với tài sản trong trường hợp vỡ nợ, nên đây là cách thu hồi vốn hiệu quả hơn so với các khoản vay không có bảo đảm.

5. Hiệu lực và hình thức của thế chấp tài sản

5.1. Hiệu lực

Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

5.2. Hình thức

Hợp đồng thế chấp tài sản có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hình thức giao dịch dân sự khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Đồng thời, theo quy định của pháp luật dân sự thì giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Xem thêm: Hợp đồng thế chấp nhà ở: Những quy định bạn cần biết!

6. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong thế chấp tài sản thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp được quy định tại Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

Nghĩa vụ của bên thế chấp gồm:

  •  Giao giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  •  Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp.
  •  Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.
  •  Khi tài sản thế chấp bị hư hỏng thì trong một thời gian hợp lý bên thế chấp phải sửa chữa hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  •  Cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp.
  •  Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự.
  •  Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp.
  •  Không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 321 của Bộ luật dân sự.
Thế chấp tài sản
Bên thế chấp và bên nhận thế chấp tài sản đều có các quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 – Nguồn: Luật Thái An

Quyền của bên thế chấp gồm:

  •  Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng là tài sản thế chấp theo thỏa thuận.
  •  Đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp.
  •  Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  •  Được bán, thay thế, trao đổi tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trở thành tài sản thế chấp.

Trường hợp tài sản thế chấp là kho hàng thì bên thế chấp được quyền thay thế hàng hóa trong kho, nhưng phải bảo đảm giá trị của hàng hóa trong kho đúng như thỏa thuận.

  •  Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
  •  Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.

7. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp trong thế chấp tài sản thế nào?

Đối với quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp được quy định tại Điều 322 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:

Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp bap gồm: 

  •  Trả các giấy tờ cho bên thế chấp sau khi chấm dứt thế chấp đối với trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
  •  Thực hiện thủ tục xử lý tài sản thế chấp theo đúng quy định của pháp luật.

 Quyền của bên nhận thế chấp bap gồm:

  •  Xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc hình thành, sử dụng, khai thác tài sản thế chấp.
  •  Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp.
  •  Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng.
  •  Thực hiện việc đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
  •  Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý khi bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  •  Giữ giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp trong trường hợp các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  •  Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật dân sự.

8. Bên thứ ba giữ tài sản thế chấp có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ Điều 324 Bộ luật dân sự năm 2915 thì  Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các quyền sau đây:

  •  Được khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu có thỏa thuận;
  •  Được trả thù lao và chi phí bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

 Người thứ ba giữ tài sản thế chấp có các nghĩa vụ sau đây:

  •  Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp; nếu làm mất tài sản thế chấp, làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp thì phải bồi thường;
  •  Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thế chấp;
  •  Giao lại tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp hoặc bên thế chấp theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

9. Xử lý tài sản khi thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất thế nào?

Theo Điều 325 Bộ luật dân sự năm 2015 thì trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

 Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khi xử lý quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của mình. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp trong mối quan hệ với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

10. Xử lý tài sản khi thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất

  •  Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  •  Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

11. Khi nào việc thế chấp tài sản chấm dứt?

Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  •  Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.
  •  Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  •  Tài sản thế chấp đã được xử lý.
  • Chấm dứt theo thỏa thuận của các bên.

>>> Xem thêm:Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

12. Rủi ro liên quan đến thế chấp tài sản

Mặc dù thế chấp tài sản mang lại nhiều lợi ích, nhưng chúng cũng mang lại rủi ro cố hữu cho cả hai bên liên quan.

Đối với người vay (bên thế chấp tài sản):

  • Mất tài sản: Nếu người vay vỡ nợ, bên cho vay có quyền tịch thu tài sản thế chấp. Điều này có thể khiến người vay mất một tài sản quan trọng, chẳng hạn như nhà cửa, xe cộ hoặc thiết bị kinh doanh của họ.
  • Chi phí bảo trì: Người vay có thể được yêu cầu bảo trì tài sản thế chấp, điều này có thể làm tăng thêm chi phí. Ví dụ, họ có thể phải trả tiền bảo hiểm, thuế và sửa chữa xe cộ hoặc tài sản.
  • Gánh nặng nợ nần: Nếu người vay không có khả năng trả nợ, họ có thể buộc phải bán tài sản thế chấp, có khả năng chịu lỗ, để trả nợ. Điều này có thể khiến họ gặp khó khăn về tài chính.

Đối với bên cho vay (bên nhận thế chấp tài sản:

  • Mất giá tài sản: Giá trị của tài sản thế chấp có thể giảm theo thời gian, khiến bên cho vay có ít tài sản thế chấp hơn. Điều này đặc biệt đúng đối với các tài sản như xe cộ, máy móc hoặc hàng tồn kho, vì chúng có thể mất giá nhanh chóng.
  • Phức tạp về mặt pháp lý: Nếu người vay phản đối việc tịch thu tài sản thế chấp, bên cho vay có thể phải đối mặt với các cuộc chiến pháp lý kéo dài. Điều này có thể làm chậm quá trình thu hồi tiền và phát sinh thêm chi phí.
  • Điều kiện thị trường: Trong trường hợp tài sản kinh doanh, bên cho vay có thể gặp khó khăn trong việc bán tài sản trong một thị trường chậm hoặc biến động, có khả năng dẫn đến lợi nhuận thấp hơn dự kiến.

13. Sự cần thiết sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật về thế chấp tài sản

Sau đây là lý do tại sao việc sử dụng chuyên môn của luật sư cho các thỏa thuận thế chấp tài sản là điều cần thiết:

  •  Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Mỗi khu vực pháp lý có các quy định cụ thể liên quan đến thế chấp tài sản, bao gồm các loại tài sản có thể được thế chấp, các tài liệu cần thiết và các bước pháp lý bắt buộc để thỏa thuận có thể thực thi. Một luật sư sẽ đảm bảo rằng thế chấp được thực hiện theo luật pháp địa phương, ngăn ngừa các tranh chấp hoặc thách thức pháp lý trong tương lai.
  •  Đánh giá rủi ro và phòng ngừa tranh chấp: Cố vấn pháp lý giúp đánh giá các rủi ro liên quan đến tài sản cầm cố và cung cấp hướng dẫn về việc giảm thiểu các xung đột tiềm ẩn giữa các bên.
  •  Soạn thảo và xem xét các thỏa thuận thế chấp: Luật sư đảm bảo hợp đồng cầm cố được soạn thảo rõ ràng, hợp pháp và bao gồm các điều khoản phù hợp về nghĩa vụ, quyền của các bên và phương pháp giải quyết tranh chấp.
  •  Đại diện trong các thủ tục pháp lý: Trong trường hợp tranh chấp, các chuyên gia pháp lý đại diện cho khách hàng trong các cuộc đàm phán, hòa giải hoặc tố tụng pháp lý để bảo vệ quyền của họ một cách hiệu quả.
  •  Bảo vệ quyền lợi trong việc xử lý tài sản: Luật sư đảm bảo rằng việc xử lý tài sản tuân thủ các thủ tục pháp lý và bảo vệ quyền lợi tài chính của khách hàng khi xử lý tài sản cầm cố.
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp không may xảy ra tranh chấp giữa người vay và người cho vay—chẳng hạn như bất đồng về định giá tài sản hoặc các điều khoản của thế chấp—thì việc có một luật sư là rất quan trọng. Cố vấn pháp lý có thể hỗ trợ giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán, hòa giải hoặc nếu cần, kiện tụng. Họ có đủ khả năng bảo vệ quyền của người vay hoặc đảm bảo rằng các quyền hợp pháp của người cho vay được thực thi trong trường hợp vỡ nợ.
  • Ngăn ngừa gian lận và trình bày sai sự thật: Thế chấp tài sản đòi hỏi sự minh bạch và trung thực từ cả hai bên liên quan. Luật sư có thể giúp phát hiện bất kỳ hoạt động gian lận hoặc trình bày sai lệch nào trong quá trình thế chấp tài sản hoặc cho vay. Điều này có thể bảo vệ cả bên cho vay và bên đi vay khỏi trở thành nạn nhân của các hành vi gian dối có thể dẫn đến tổn thất tài chính

Kết luận

Thế chấp tài sản là một công cụ quan trọng trong thế giới tài chính, mang lại lợi ích và rủi ro cho cả người đi vay và người cho vay. Nó cung cấp một cách để người đi vay có tài sản có giá trị đảm bảo nguồn tài chính đồng thời giảm rủi ro cho người cho vay. Tuy nhiên, cả hai bên phải nhận thức được những tác động pháp lý, tình trạng của tài sản thế chấp và hậu quả tiềm ẩn trong trường hợp vỡ nợ.

Các dịch vụ tư vấn pháp lý cung cấp sự hỗ trợ vô giá trong việc soạn thảo, xem xét và đàm phán các thỏa thuận thế chấp tài sản, giảm thiểu rủi ro và giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh. Đối với bất kỳ ai tham gia vào các giao dịch thế chấp tài sản, hướng dẫn pháp lý không chỉ được khuyến nghị mà còn là điều cần thiết

Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý —hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý phù hợp!

Đàm Thị Lộc