Quy định chung về động sản

Việc hiểu rõ các quy định chung về động sản giúp cá nhân, doanh nghiệp thực hiện giao dịch một cách hợp pháp, tránh rủi ro và tranh chấp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những kiến thức liên quan đến động sản, một khái niệm quan trọng trong luật dân sự.

1. Thế nào là động sản ?

Khoản 2 Điều 105 Bộ Luật dân sự 2015 quy định tài sản bao gồm động sản và bất động sản.

Khoản 2 Điều 107 Bộ Luật dân sự 2015 quy định động sản là những tài sản không phải bất động sản.

Bất động sản bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, động sản là những tài sản có thể di dời, không gắn liền với đất đai, nhà cửa.

Một số động sản có thể kể đến là: tiền, trang sức, thiết bị máy móc, cổ phiếu, hàng hóa,…

2. Xác lập quyền sở hữu đối với động sản

Điều 221 Bộ Luật dân sự 2015 quy định các căn cứ xác lập quyền sở hữu động sản gồm có:

  • Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
  • Thu hoa lợi, lợi tức.
  • Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
  • Được thừa kế.
  • Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
  • Chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Khác với bất động sản (phải đăng ký để xác lập quyền sở hữu), đối với động sản thì không cần đăng ký trong hầu hết các trường hợp, trừ các tài sản sau:

  • Tầu biển: Tàu biển có động cơ với tổng công suất máy chính từ 75 kilôwatt (KW) trở lên; Tàu biển không có động cơ, nhưng có tổng dung tích từ 50 GT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 tấn trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét (m) trở lên; Tàu biển nhỏ hơn các loại tàu biển quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 19 Bộ luật Hàng hải 2015, nhưng hoạt động tuyến nước ngoài.
  • Phương tiện thủy nội địa đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
  • Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên phải được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo quy định. Tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét do Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê phục vụ công tác quản lý.
  • Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
  • Tầu bay
  • Phương tiện giao thông đường sắt
  • Bảo vật quốc gia
  • Vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

3. Chấm dứt quyền sở hữu đối với động sản

Điều 237 Bộ Luật dân sự 2015 quy định chấm dứt quyền sở hữu là động sản khi:

  • Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
  • Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
  • Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
  • Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
  • Tài sản bị trưng mua.
  • Tài sản bị tịch thu.
  • Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.
  • Trường hợp khác do luật quy định.
Động sản
Động sản và bất động sản là những khái niệm quan trọng trong pháp luật dân sự. ảnh minh họa: Luật Thái An

4. Một số khác biệt giữa động sản và bất động sản

Trong một số giao dịch và mối quan hệ, có sự khác biệt cơ bản giữa động sản và bất động sản mà bạn cần biết, đó là:

GIAO DỊCHĐỘNG SẢNBẤT ĐỘNG SẢNCĂN CỨ PHÁP LÝ
Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luậtNgười chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu.

 

Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 30 năm thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu.

 

Điều 236 Bộ Luật dân sự 2015
Chuộc lại tài sản đã bán:

Bên bán có thể thỏa thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.

Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận thì thời hạn chuộc lại là:

 

không quá 01 năm kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

 

không quá 03 năm kể từ thời điểm giao tài sản, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

 

Điều 454 Bộ Luật dân sự 2015
Tặng cho, mua bán chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố, thuê/cho thuê tài sản:

 

Việc tặng cho, mua bán chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố, thuê/cho thuê động sản không nhất thiết phải lập thành văn bản.

Nếu tặng cho động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì giao dịch có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Việc tặng cho, mua bán chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố, thuê/cho thuê bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký

Nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên thì giao dịch không phát sinh hiệu lực.

 

Điều 458, 459 Bộ Luật dân sự 2015
Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản

 

 

10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

 

30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế

 

Điều 623 Bộ Luật dân sự 2015

 

Trên đây là những kiến thức liên quan đến quy định chung về động sản theo pháp luật hiện hành. Để được tư vấn chuyên sâu về pháp lý động sản, hãy liên hệ Luật Thái An. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng, chính xác và hiệu quả cho khách hàng.

Đàm Thị Lộc