Quyền sở hữu tài sản: Tổng hợp các quy định mới nhất!

Quyền sở hữu tài sản là một quyền quan trọng được quy định trong Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, việc quy định quyền sở hữu tài sản đã góp phần tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Đây là một chế định quan trọng của pháp luật dân sự.

Bài viết dưới đây Luật Thái An xin tổng hợp và cung cấp những quy định hữu ích về quyền sở hữu tài sản.

1. Tài sản, quyền sở hữu tài sản là gì? 

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Trong đó, bất động sản (Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015) bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
  • Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng;
  • Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

Quyền sở hữu tài sản theo quy định tại Điều 158 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu. Trong đó:

  • Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.
  • Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

>>> Xem thêm: Chuyển rủi ro và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

2. Nguyên tắc, căn cứ xác lập, thực hiện quyền sở hữu tài sản

2.1 Nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu tài sản

Theo quy định tại Điều 160 Bộ luật dân sự 2015 thì nguyên tắc xác lập, thực hiện quyền sở hữu đó là:

  •  Quyền sở hữu được xác lập, thực hiện trong trường hợp Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan quy định.
  • Quyền khác đối với tài sản vẫn có hiệu lực trong trường hợp quyền sở hữu được chuyển giao, trừ trường hợp Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan quy định khác.
  • Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản nhưng không được trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

2.2  Căn cứ xác lập quyền sở hữu tài sản

Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản theo các căn cứ quy định tại Điều 221 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

  • Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
  • Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
  • Thu hoa lợi, lợi tức.
  • Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến.
  • Được thừa kế.
  • Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên.
  • Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật dân sự 2015.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

>> Xem thêm:Các hình thức sở hữu tài sản

3. Thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản

Tại Điều 161 Bộ luật dân sự 2015 quy định: Thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.

Để bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ dân sự và sự thống nhất trong quy định pháp luật liên quan đến thời hiệu hưởng quyền, Bộ luật dân sự đã quy định nguyên tắc chung về thời hiệu xác lập quyền sở hữu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật mà không phân biệt tài sản đó thuộc sở hữu của ai.

Theo đó, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với tài sản là động sản, 30 năm đối với tài sản là bất động sản thì người đó sẽ trở thành chủ sở hữu của tài sản đó kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan có quy định khác.

Quyền sở hữu tài sản
Quyền sở hữu tài sản là một quyền cơ bản được pháp luật bảo hộ. Ảnh minh họa: Luật Thái An

4. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu

Tại Điều 228 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu như sau:

  • Tài sản vô chủ là tài sản mà chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu đối với tài sản đó. Người đã phát hiện, người đang quản lý tài sản vô chủ là động sản thì có quyền sở hữu tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác; nếu tài sản là bất động sản thì thuộc về Nhà nước.
  • Người phát hiện tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu phải thông báo hoặc giao nộp cho UBND cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.
  • Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là động sản thì quyền sở hữu đối với động sản đó thuộc về người phát hiện tài sản.
  • Sau 05 năm, kể từ ngày thông báo công khai mà không xác định được ai là chủ sở hữu tài sản là bất động sản thì bất động sản đó thuộc về Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

5. Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu tài sản

Biện pháp thứ nhất: tự bảo vệ quyền sở hữu tài sản

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 164 Bộ luật dân sự 2015 thì chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật. Cụ thể chủ sở hữu sẽ có những quyền như:

  • Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.
  • Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.
  • Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật dân sự 2015
  • Chủ sở hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.

Biện pháp thứ hai: bảo vệ quyền sở hữu tài sản thông qua khởi kiện tại Tòa án

Khoản 2 Điều 164 Bộ luật dân sự 2015 quy định chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

>>> Xem thêm: Tất tật về khởi kiện vụ án dân sự

6. Quyền sở hữu tài sản chấm dứt trong những trường hợp nào? 

Căn cứ Điều 237 Bộ luật dân sự 2015 thì quyền sở hữu tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.
  • Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.
  • Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.
  • Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.
  • Tài sản bị trưng mua.
  • Tài sản bị tịch thu.
  • Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của Bộ luật này.
  • Trường hợp khác do luật quy định.

7. Dịch vụ tư vấn pháp luật về quyền sở hữu tài sản của Công ty Luật Thái An

Công ty Luật Thái An là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về quyền sở hữu tài sản nhằm hỗ trợ cá nhân, tổ chức hiểu rõ và bảo vệ quyền tài sản hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật. Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi cam kết đem đến giải pháp pháp lý toàn diện và hiệu quả nhất.

7.1 Nội dung tư vấn pháp luật về quyền sở hữu tài sản

Chúng tôi tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền sở hữu tài sản bao gồm nhưng không giới hạn:

 Tư vấn xác lập quyền sở hữu tài sản

  • Tư vấn căn cứ pháp lý và điều kiện để xác lập quyền sở hữu tài sản đối với cả động sản và bất động sản.
  • Hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ kiểm tra tính pháp lý của tài sản nhằm đảm bảo quyền sở hữu được công nhận hợp pháp và không tranh chấp.
  • Nhận ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản tại các cơ quan nhà nước

Tư vấn về giao dịch liên quan đến quyền sở hữu tài sản (mua bán, chuyển nhượng, tặng cho)

  • Tư vấn trình tự, thủ tục pháp lý khi thực hiện giao dịch đối với quyền sở hữu tài sản.
  • Soạn thảo, rà soát và điều chỉnh các loại hợp đồng: mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thuê, thế chấp…
  • Đảm bảo nội dung hợp đồng tuân thủ quy định pháp luật và bảo vệ tối đa quyền lợi cho khách hàng.
  • Nhận ủy quyền thực hiện các thủ tục sang tên quyền sở hữu tài sản tại các cơ quan nhà nước

>>> Xem thêm: Hợp đồng tặng cho tài sản: Tổng hợp các quy định cần biết

Tư vấn về thừa kế tài sản

  • Tư vấn lập di chúcthủ tục khai nhận di sản thừa kế.
  • Phân tích quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong việc nhận và phân chia di sản.
  • Hỗ trợ giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thừa kế, bao gồm các tình huống có yếu tố tranh chấp.
  • Nhận ủy quyền thực hiện các thủ tục sang tên quyền sở hữu tài sản tại các cơ quan nhà nước

Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu tài sản

  • Phân tích tình huống pháp lý và xác định căn cứ bảo vệ quyền sở hữu của khách hàng.
  • Tư vấn chiến lược giải quyết tranh chấp hiệu quả, bao gồm thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án.
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tranh chấp.
  • Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp tại Tòa án hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác

>>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp: Giải pháp hiệu quả!

Tư vấn quyền sử dụng, chiếm hữu và định đoạt tài sản

  • Giải thích và hướng dẫn thực hiện đầy đủ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt theo đúng quy định của pháp luật dân sự.
  • Tư vấn các giới hạn pháp lý trong việc sử dụng và định đoạt tài sản, đặc biệt đối với tài sản đang bị hạn chế quyền sở hữu (ví dụ: tài sản kê biên, đang tranh chấp…).

 Tư vấn phân chia tài sản chung – riêng

  • Tư vấn xác lập, phân định và phân chia tài sản chung – riêng giữa vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hoặc khi ly hôn.
  • Tư vấn chia tài sản chung trong hộ gia đình, dòng họ hoặc sở hữu chung của các thành viên trong doanh nghiệp.
  • Đưa ra giải pháp phân chia phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn sử dụng tài sản.

>> Xem thêm: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có được không?

>>> Xem thêm: Những điều cần biết về xác định tài sản riêng của vợ chồng

 Tư vấn các vấn đề khác có liên quan đến quyền sở hữu tài sản

  • Tư vấn về góp vốn bằng tài sản: Hướng dẫn trình tự, thủ tục góp vốn bằng tài sản (bao gồm bất động sản, quyền sử dụng đất, xe cộ, máy móc thiết bị…) vào doanh nghiệp; xác lập quyền sở hữu trong trường hợp đồng sở hữu, góp vốn liên danh, liên kết.
  • Tư vấn quyền sở hữu trí tuệ là tài sản: Tư vấn xác lập và bảo vệ quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ như quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp – các loại tài sản vô hình có giá trị lớn trong hoạt động kinh doanh.
  • Tư vấn thế chấp, cầm cố tài sản: Phân tích rủi ro pháp lý khi sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự hoặc nghĩa vụ vay vốn tại ngân hàng, tổ chức tín dụng. Hỗ trợ soạn thảo và thẩm định hợp đồng bảo đảm.
  • Tư vấn xử lý tài sản bị kê biên, bị thu hồi hoặc xử lý nợ xấu: Tư vấn quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản trong các trường hợp tài sản bị kê biên thi hành án, bị thu hồi vì vi phạm pháp luật, hoặc tài sản liên quan đến nợ xấu, nợ bảo đảm.
  • Tư vấn về định giá tài sản phục vụ mục đích pháp lý: Hướng dẫn quy trình và cơ sở định giá tài sản trong các giao dịch, chia tài sản, giải quyết tranh chấp hoặc thi hành án.
  • Tư vấn bảo vệ quyền sở hữu trước hành vi xâm phạm: Tư vấn các biện pháp pháp lý khi quyền sở hữu bị xâm phạm (chiếm dụng, sử dụng trái phép, tranh chấp chiếm hữu…), bao gồm yêu cầu chấm dứt hành vi, bồi thường thiệt hại hoặc khởi kiện.
  • ….

7.2 Hình thức tư vấn

Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về quyền sở hữu tài sản thông qua các hình thức

  • Tư vấn trực tiếp tại văn phòng Công ty Luật Thái An: Khách hàng có thể đến trực tiếp văn phòng của Công ty Luật Thái An để gặp gỡ, trao đổi với luật sư chuyên môn. Với hình thức tư vấn này, khách hàng sẽ được trao đổi trực tiếp với luật sư, dễ dàng trình bày vụ việc và được nghe những đánh giá sơ bộ từ Luật sư.
  • Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tiện lợi cho khách hàng ở xa hoặc cần hỗ trợ ngay lập tức. Luật sư sẽ tư vấn trực tiếp qua điện thoại theo nội dung khách hàng cung cấp và hướng dẫn các bước tiếp theo nếu cần xử lý chuyên sâu.
  • Tư vấn qua email: Khách hàng gửi yêu cầu tư vấn, câu hỏi và hồ sơ pháp lý qua email. Luật sư Luật Thái An sẽ nghiên cứu và phản hồi bằng văn bản tư vấn có tính pháp lý rõ ràng, giúp khách hàng dễ dàng lưu trữ, tham khảo và sử dụng làm căn cứ làm việc với cơ quan nhà nước hoặc đối tác.
  • Tư vấn trực tuyến qua nền tảng số:  Công ty Luật Thái An hỗ trợ tư vấn pháp luật qua các nền tảng trực tuyến như Zalo, Viber, Zoom, Google Meet…Hình thức này linh hoạt về thời gian, tiết kiệm chi phí đi lại, phù hợp với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp: Hình thức tư vấn này dành riêng cho doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật dài hạn và định kỳ. Luật sư của công ty sẽ đóng vai trò như bộ phận pháp chế “ngoài doanh nghiệp”, kịp thời hỗ trợ xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động: hợp đồng, tài sản, tranh chấp, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Còn chần chừ gì mà không liên hệ với Luật Thái An để được trải nghiệm dịch vụ chất lượng!

>>> Xem thêm:Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí

Đàm Thị Lộc