Quy định chung về giao dịch dân sự

Các giao dịch dân sự diễn ra hàng ngày trong mọi mặt đời sống xã hội. Pháp luật dân sự điều chỉnh các quy định về giao dịch dân sự. Bạn cần biết các quy định này để đảm bảo rằng những giao dịch của mình tuân thủ pháp luật, tránh giao kết những giao dịch dân sự vô hiệu mà sẽ không được pháp luật bảo vệ.

1. Giao dịch dân sự là gì ?

Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 định nghĩa: “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015).

Hành vi pháp lý đơn phương là hành vi pháp lý do một bên chủ thể thực hiện với mục đích làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự mà không cần sự thỏa thuận hay chấp nhận của bên còn lại.

2. Điều kiện có hiệu lực của quy định chung về giao dịch dân sự

Một giao dịch dân sự sẽ có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, đó là:

a. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

Nếu chủ thể là cá nhân thì phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập:

  • Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Mọi công dân đều có năng lực pháp luật dân sự như sau.
  • Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. Khác với năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của người này có thể khác so với người kia:
    • Năng lực hành vi dân sự đầy đủ: người thành niên mới có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp dưới đây
    • Năng lực dân sự không đầy đủ: có ở những đối tượng như người chưa thành niên, người thành niên mất năng lực hành vi dân sự, người thành niên có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự

>>>Xem thêm: Năng lực hành vi dân sự

Nếu chủ thể là pháp nhân thì phải có tư cách pháp nhân và người đại diện theo pháp luật hợp pháp.

b. Chủ thể phải tự nguyện

Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.

c. Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội:

Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

d. Hình thức của giao dịch dân sự phù hợp:

Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Thí dụ, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng có công chứng, chứng thực. Xem thêm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giao dịch phải tuân thủ hình thức bắt buộc nếu pháp luật có yêu cầu, như công chứng, chứng thực (đối với mua bán nhà đất, hợp đồng ủy quyền…). Nếu không tuân thủ, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu.

3. Giao dịch dân sự vô hiệu

Những trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu đó là:

a. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

(Cơ sở pháp lý: Điều 123 Bộ luật dân sự 2015)

b. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu.

Giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực. Trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định luật.

Xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

(Cơ sở pháp lý: Điều 124 Bộ luật dân sự 2015)

c. Giao dịch dân sự vô hiệu do được xác lập bởi người không có năng lực hành vi dân sự phù hợp

Giao dịch dân sự sẽ vô hiệu nếu được xác lập bởi:

Tuy nhiên, các giao dịch trên không bị vô hiệu nếu:

  • Giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý.
  • Người đại diện của người đó yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 125 Bộ luật dân sự 2015)

giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự phải đáp ứng một số điều kiện mới phát sinh hiệu lực. ảnh minh họa: Luật Thái An

d. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

Giao dịch dân sự sẽ bị tuyên bố vô hiệu do nhầm lẫn nếu:

  • Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích;
  • Bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

(Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 126 Bộ luật dân sự 2015)

e. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

(Cơ sở pháp lý: Điều 127 Bộ luật dân sự 2015)

f. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

(Cơ sở pháp lý: Điều 128 Bộ luật dân sự 2015)

g. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu.

Trừ các trường hợp sau đây:

  • Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ.
  • Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch.

Tuy  nhiên, giao dịch dân sự vi phạm điều kiện về hình thức nói trên vẫn có hiệu lực pháp lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
  • Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

(Cơ sở pháp lý: Điều 129 Bộ luật dân sự 2015)

5. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần

Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch.

(Cơ sở pháp lý: Điều 130 Bộ luật dân sự 2015)

6. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu trong quy định chung của giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự vô hiệu sẽ phát sinh những hậu quả pháp lý sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

(Cơ sở pháp lý: Điều 131 Bộ luật dân sự 2015)

Xem thêm: Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: Điều khoản quan trọng

Để đảm bảo giao dịch dân sự không bị vô hiệu thì các bên cần lưu ý:

  • Xác định đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong nội dung giao dịch.

  • Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức giao dịch.

  • Lưu giữ tài liệu, chứng cứ liên quan để làm cơ sở pháp lý khi có tranh chấp.

  • Tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trong các giao dịch quan trọng.

Luật Thái An tự hào là đơn vị tư vấn pháp luật chuyên nghiệp, đồng hành cùng cá nhân và doanh nghiệp trong việc thực hiện các giao dịch dân sự đúng pháp luật và an toàn. Hãy để Luật Thái An trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy, giúp bạn thực hiện giao dịch dân sự an toàn, hợp pháp và hiệu quả.

Đàm Thị Lộc