Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hình sự, đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi mong muốn góp phần tuyên truyền hậu quả của các hành vi vi phạm pháp luật hình sự để người dân hiểu và kịp thời dừng lại trước khi thực hành vi phạm tội. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan tới tội nhận hối lộ:

1. Thế nào là tội nhận hối lộ ?

a)     Dấu hiệu chủ thế của tội phạm nhận hối lộ:

Chủ thể của tội nhận hối lộ được quy định là chủ thể đặc biệt, là người có chức vụ, quyền hạn. Đó là chức vụ, quyền hạn có thể làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người khác.

b)     Dấu hiệu hành vi khách quan, của tội phạm nhận hối lộ

Hành vi khách quan của tội nhận hối lộ được quy định là lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người khác đế làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

c)     Hành vi nhận hối lộ trở thành tội nhận hối lộ khi có một hoặc một vài dấu hiệu sau đây:

  • Của hối lộ là lợi ích vật chất (tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác) trị giá từ 02 triệu đồng trở lên;
  • Chủ thế là người đã bị xử lý kỷ luật về hành vỉ nhận hối lộ hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng mà chưa được xóa án tích.
  • Của hối lộ là ỉợỉ ích phi vật chất: Đây có thể là quan hệ tình dục hoặc có thể là việc xắp xếp vị trí công tác cho người thân của chủ thể nhận hối lộ…

d)     Dấu hiệu lỗi của chủ thể phạm tội nhận hối lộ

Lỗi của chủ thể được quy định là lỗi cố ý trực tiếp.

2. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội nhận hối lộ

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội nhận hối lộ là Điều 354 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

3. Các khung hình phạt chính đối với tội nhận hối lộ

a)     Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Người nào phạm tội nhận hối lộ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2 triệu VNĐ đến dưới 100 triệu VNĐ hoặc dưới 2 triệu VNĐ nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm tham nhũng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Lợi ích phi vật chất.

b)     Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người nào phạm tội nhận hối lộ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Nhận hối lộ một cách có tổ chức;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để nhận hối lộ;
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100 triệu VNĐ đến dưới 500 triệu VNĐ;
  • Nhận hối lộ và gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000 triệu VNĐ;
  • Nhận hối lộ 02 lần trở lên;
  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước mà vẫn nhận hối lộ;
  • Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt để nhận hối lộ

c)     Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Người nào phạm tội nhận hối lộ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500 triệu VNĐ đến dưới 1.000 triệu VNĐ;
  • Nhận hối lộ và gây thiệt hại về tài sản từ 3.000 triệu VNĐ đến dưới 5.000 triệu VNĐ.

d)     Phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình

Người nào phạm tội nhận hối lộ mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000 triệu VNĐ trở lên;
  • Nhận hối lộ và gây thiệt hại về tài sản 5.000 triệu VNĐ trở lên.

4. Hình phạt bổ sung đối với tội nhận hối lộ

Người phạm tội nhận hối lộ còn có thể phải chịu một hoặc một vài hình phạt bổ sung sau đây:

  • bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm
  • bị phạt tiền từ 30 triệu VNĐ đến 100 triệu VNĐ
  • tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội tội nhận hối lộ. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan. Hãy gọi tới Tổng đài tư vấn luật hình sự để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các tội xâm phạm trật tự công cộng.

5. Dịch vụ luật sư bào chữa hình sự của Luật Thái An

a)     Tại sao nên sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa hình sự ?

Hiến pháp nước ta và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành đều quy định về quyền được thuê luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự: “Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư bào chữa hoặc người khác bào chữa”. Sử dụng dịch vụ luật sư bào chữa, người phạm tội sẽ được bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Bạn hãy đọc bài viết Dịch vụ luật sư bào chữa để hiểu những lợi ích to lớn cho mình.

b)     Bảng giá dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Bạn có thể đọc bài viết Bảng giá dịch vụ thuê luật sư tranh tụng để có thêm thông tin, cụ thể là ở phần dịch vụ thuê luật sư vụ án hình sự.

c)     Quy trình dịch vụ luật sư bào chữa của Luật Thái An

Mời bạn đọc bài viết Quy trình dịch vụ thuê luật sư tranh tụng của Luật Thái An.

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

1900633725