Nhiều người nghĩ rằng không yêu nhau nữa thì ly hôn – rất đơn giản. Nhưng thực tế không như vậy. Có vụ việc ly hôn kéo dài hàng năm trời, chưa kể ly hôn có tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi con. Đối với Thủ tục ly hôn với người nước ngoài lại càng phức tạp.
Nếu đương sự không nắm được các quy định của pháp luật và không được luật sư tư vấn thì thường sẽ gặp rất nhiều rủi ro pháp lý, tốn kém công sức… Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bầy một cách cụ thể nhất các trường hợp ly hôn với người nước ngoài:
- Ly hôn thuận tình với người nước ngoài:
- khi cả vợ và chồng ở Việt Nam
- khi chỉ một trong hai vợ chồng ở Việt Nam
- Ly hôn đơn phương với người nước ngoài:
- khi cả vợ và chồng ở Việt Nam
- khi chỉ một trong hai vợ chồng ở Việt Nam
1. Cơ sở pháp lý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài
Căn cứ Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Do đó, luật áp dụng giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài là pháp luật Việt Nam.
Cơ sở pháp lý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài theo Pháp luật Việt Nam bao gồm các văn bản sau:
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân và gia đình;
- Luật Bình đẳng giới;
- Luật Trẻ em.

Cần phân định rõ 2 trường hợp: thuận tinh ly hôn với người nước ngoài và đơn phương ly hôn với người nước ngoài. Vì 2 phương thức ly hôn này rất khác nhau về thủ tục, thời gian cũng như chi phí.
2. Thuận tình ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
a. Điều kiện để thuận tình ly hôn với người nước ngoài là gì?
Để có thể ly hôn thuận tình nói chung, thuận tình ly hôn với người nước ngoài nói riêng thì cần phải đáp ứng TẤT CẢ các điều kiện sau:
- Vợ và chồng tự nguyện ly hôn;
- Vợ, chồng đã thống nhất được với nhau về việc chia tài sản chung hoặc không chia tài sản chung
- Vợ, chồng đã thống nhất được với nhau về việc giao cho ai trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, việc cấp dưỡng nuôi con;
- Sự thoả thuận của vợ chồng về tài sản và con phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Khi các bên chưa thống nhất về một trong các vấn đề liên quan nêu trên thì Tòa án không thể tiến hành Thủ tục ly hôn thuận tình.
b. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn với người nước ngoài
Căn cứ Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì Toà án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm thuận tình ly hôn với người nước ngoài.
Toà án nhân dân cấp tỉnh (gồm toà án tỉnh, toà án thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với người nước ngoài, căn cứ điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn, căn cứ điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Như vậy, toà án cấp tỉnh nơi nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc (gồm toà án tỉnh, toà án thành phố trực thuộc trung ương) có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn với người nước ngoài.
>>> Xem thêm: Thẩm quyền của Toà án đối với ly hôn yếu tố nước ngoài
c. Thủ tục thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Các bước thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
Toà án có thể áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết việc ly hôn, theo đó người ở nước ngoài không phải về Việt Nam. Người ở trong nước thực hiện thủ tục ly hôn.
- Bước 1: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền. Bạn cần nộp đơn cho Tòa án cấp tỉnh nơi người vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam cư trú. Sau đó, Tòa án cấp giấy xác nhận về việc nộp đơn.
- Bước 2: Tòa án xử lý hồ sơ. Trong vòng 3 ngày làm việc, Tòa án phân công thẩm phán để giải quyết đơn ly hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ thì thẩm phán sẽ thụ lý vụ việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bỏ sung trong vòng 7 ngày. Nếu trong vòng 7 ngày đương sự không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án đình chỉ vụ việc.
- Bước 3: Nộp lệ phí: Nếu hồ sơ đầy đủ, Tòa án thông báo nộp lệ phí trong vòng 05 ngày làm việc. Đương sự nộp lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án và nộp lại biên lai thu lệ phí cho Tòa án.
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc: Trong vòng 3 ngày làm việc, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc thụ lý vụ việc.
- Bước 5: Tòa án chuẩn bị xét đơn. Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 1 tháng.
- Bước 6: Tòa án mở phiên họp giải quyết vụ việc. Tòa án giải quyết vụ việc ly hôn thuận tình theo thủ tục rút gọn mà theo đó không có phiên hòa giải giữa vợ và chồng. Sau đó, Tòa án đưa ra quyết định về việc công nhận thuận tình ly hôn
Như vậy, theo quy định, tổng thời gian giải quyết thuận tình ly hôn với người nước ngoài thuận tình là 2-4 tháng, tùy từng vụ việc cụ thể.
Hồ sơ thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi vợ hoặc chồng ở nước ngoài
- Đơn xin ly hôn theo mẫu
>>> Xem ngay: Mẫu đơn ly hôn thuận tình
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn yêu cầu. Trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì sẽ phải làm thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (công nhận việc kết hôn ở nước ngoài).
>>> Xem ngay: Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao);
- Giấy khai sinh của các con (bản sao);
- Hộ chiếu, tạm trú, thẻ xanh… của người ở nước ngoài (bản dịch, sao công chứng); Người ở nước ngoài cần đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam để xin xác nhận cư trú.
- Giấy tờ về tài sản (nếu có) và các tài liệu liên quan.
- Đơn xin ly hôn vắng mặt của vợ/chồng, kèm theo giấy xác nhận của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước vợ/chồng đang cư trú
Trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn cần xin trích lục giấy chứng nhận tại UBND xã/phường nơi đã đăng ký kết hôn. Trích lục là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ, hồ sơ của người có yêu cầu.
>>> Xem thêm: Ly hôn nhưng mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Nếu mất hộ khẩu thì bạn xin xác nhận nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại Công an phường/xã.
Các giấy tờ được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.

d. Thủ tục thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi cả vợ và chồng ở Việt Nam
Các bước thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi cả vợ và chồng ở Việt Nam:
- Bước 1: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền. Bạn cần nộp đơn cho Tòa án cấp tỉnh nơi người vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam cư trú. Sau đó, Tòa án cấp giấy xác nhận về việc nộp đơn.
- Bước 2: Tòa án xử lý hồ sơ. Trong vòng 3 ngày làm việc, Tòa án phân công thẩm phán để giải quyết đơn ly hôn. Nếu hồ sơ đầy đủ thì thẩm phán sẽ thụ lý vụ việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bỏ sung trong vòng 7 ngày. Nếu trong vòng 7 ngày đương sự không sửa đổi, bổ sung thì Tòa án đình chỉ vụ việc.
- Bước 3: Nộp lệ phí: Nếu hồ sơ đầy đủ, Tòa án thông báo nộp lệ phí trong vòng 05 ngày làm việc. Đương sự nộp lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án và nộp lại biên lai thu lệ phí cho Tòa án.
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc: Trong vòng 3 ngày làm việc, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc thụ lý vụ việc.
- Bước 5: Tòa án chuẩn bị xét đơn. Thời hạn chuẩn bị xét đơn là 1 tháng.
- Bước 6: Tòa án tổ chức phiên hoà giải với sự có mặt của vợ và chồng và lập biên bản.
- Bước 7: Toà mở phiên họp giải quyết vụ việc với sự có mặt của vợ và chồng. Sau đó, Tòa án đưa ra quyết định về việc công nhận thuận tình ly hôn.
Trường hợp vợ chồng có con chung từ 7 tuổi trở lên thì con cũng phải có mặt để Toà nghe ý kiến của con về việc sẽ ở với ai.
Do vợ hoặc chồng là người nước ngoài nên Toà án yêu cầu có sự tham gia của phiên dịch được đào tạo về ngôn ngữ của người nước ngoài.
Như vậy, theo quy định, tổng thời gian giải quyết thuận tình ly hôn với người nước ngoài thuận tình là 2-4 tháng, tùy từng vụ việc cụ thể.
Hồ sơ thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi vợ và chồng ở Việt Nam
- Đơn xin ly hôn theo mẫu
>>> Xem ngay: Mẫu đơn ly hôn thuận tình
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn yêu cầu. Trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì sẽ phải làm thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (công nhận việc kết hôn ở nước ngoài).
>>> Xem ngay: Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao);
- Giấy khai sinh của các con (bản sao);
- Hộ chiếu, tạm trú, thẻ xanh… của người ở nước ngoài (bản dịch, sao công chứng)
- Giấy tờ về tài sản (nếu có) và các tài liệu liên quan.
Trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn cần xin trích lục giấy chứng nhận tại UBND xã/phường nơi đã đăng ký kết hôn. Trích lục là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ, hồ sơ của người có yêu cầu.
>>> Xem thêm: Ly hôn nhưng mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Nếu mất hộ khẩu thì bạn xin xác nhận nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) tại Công an phường/xã.
Các giấy tờ được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.

đ. Thuận tình ly hôn với người nước ngoài khi cả vợ và chồng ở nước ngoài?
Do ly hôn (cũng như kết hôn) là quyền nhân thân nên đương sự phải tự mình làm thủ tục tại Toà án. Do vậy, ít nhất một trong hai vợ chồng phải về Việt Nam thì mới có thể ly hôn.
3. Đơn phương ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam
a. Thế nào là đơn phương ly hôn với người nước ngoài?
Ly hôn đơn phương nói chung, ly hôn đơn phương với người nước ngoài nói riêng là VỤ ÁN DÂN SỰ, nên được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Đương sự trong vụ án này gồm:
- nguyên đơn: là người yêu cầu ly hôn
>>> Xem thêm: Thế nào là nguyên đơn ?
- bị đơn: là người bị yêu cầu ly hôn
>>> Xem thêm: Thế nào là bị đơn ?
- người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: là người mà việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị (được Tòa án chấp nhận) hoặc được Toà án đưa họ vào tham gia tố tụng. Đó có thể là các con, là ngân hàng hoặc bên cho vợ chồng vay tiền hoặc nợ tiền của vợ chồng.
b. Thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Căn cứ Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì Toà án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm đơn phương ly hôn với người nước ngoài.
Theo điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp hôn nhân gia đình mà có đương sự là người nước ngoài.
Theo quy định của Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.
Nếu không biết nơi bi đơn cú trú thì theo quy định của Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết, căn cứ Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
>>> Xem thêm: Thẩm quyền của Toà án đối với ly hôn yếu tố nước ngoài
c. Các bước đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Nộp đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Hồ sơ đơn phương ly hôn với người nước ngoài gồm:
- Đơn ly hôn (đơn khởi kiện ly hôn)
>>> Xem ngay: Mẫu đơn ly hôn thuận tình
- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn yêu cầu. Trường hợp đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì sẽ phải làm thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (công nhận việc kết hôn ở nước ngoài).
>>> Xem ngay: Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản sao);
- Giấy khai sinh của các con (bản sao);
- Hộ chiếu, tạm trú, thẻ xanh… của người ở nước ngoài (bản dịch, sao công chứng)
- Giấy tờ về tài sản (nếu có) và các tài liệu liên quan.
Các giấy tờ được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.
Xử lý hồ sơ đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Toà án xử lý hồ sơ khởi kiện ly hôn như sau:
- trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
- trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và yêu cầu trả lời trong vòng 01 tháng. Trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Nếu trong thời hạn này nguyên đơn không sửa đổi, bổ sung thì Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện.
- Thụ lý vụ án
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu không đủ điều kiện
Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán sẽ phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện.
Thụ lý vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Nếu đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp họ thuộc diện được miễn án phí). Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Thẩm phán sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài ?
Thẩm phán sẽ thực hiện các công việc sau:
- Thẩm phán lập hồ sơ vụ án
- Thẩm phán cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, gồm:
- Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự.
- Bản án, quyết định của Tòa án.
- Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
- Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định.
- Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
- Thẩm phán tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ, cụ thể là:
- Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
- Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;
- Trưng cầu giám định;
- Định giá tài sản;
- Xem xét, thẩm định tại chỗ;
- Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;
- Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;
- …
Lưu ý quan trọng: Trường hợp đương sự ở nước ngoài thì Toà án uỷ thác tư pháp cho Toà án và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài thực hiện việc tống đạt theo một trong các phương thức sau đây, căn cứ Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài;
- Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sự quán) để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;
- Trường hợp các phương thức tống đạt trên không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Bị đơn sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài?
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ lý do; nếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày.
Bị đơn có quyền yêu cầu Tòa án cho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Bị đơn cũng có quyền phản tố đối với nguyên đơn. Bị đơn chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan sẽ làm gì trong giai đoạn thụ lý vụ án khởi kiện ly hôn?
Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có các quyền và nghĩa vụ tương tự như đối với bị đơn, có nghĩa là phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu cầu độc lập (nếu có).
Hoà giải là bước bắt buộc trước khi xét xử vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành hòa giải được. Không tiến hành hoà giải được là khi:
- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
- Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
- Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
Thẩm phán mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đương sự. Toà án sẽ lập biên bản phiên họp này. Nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Chuẩn bị xét xử vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: như đã nêu ở phần trên
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
- Đình chỉ giải quyết vụ án
- Đưa vụ án ra xét xử
>>> Xem thêm:
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Xét xử sở thẩm vụ án đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Thành phần tham gia phiên toà sơ thẩm vụ án khởi kiện ly hôn gồm:
- Hội đồng xét xử gồm Thẩm phán (là người của Toà án đứng ra xét xử vụ án), Hội thẩm nhân dân (không phải là người của Toà án nhưng tham gia xét xử để đảm bảo tính khách quan. Hội thẩm nhân dân có thể đến từ nhiều cơ quan khác nhau.)
- Đại diện Viện kiểm sát: Viện kiểm sát cử đại diện tới tham gia phiên toà để giám sát việc thực hiện quyền tư pháp của Toà án.
- Các đương sự gồm: Phía nguyên đơn (nguyên đơn và người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn – thường là luật sư), phía bị đơn (bị đơn và người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn – thường là luật sư), người có quyền và nghĩa vụ liên quan
- Những thành phần khác: người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…
Về yêu cầu về sự có mặt của đương sự tại phiên toà đơn phương ly hôn với người nước ngoài:
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau:
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
- Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
- Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
- Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó.
Tranh tụng sẽ gồm hai phần là:
- phần hỏi (đặt câu hỏi để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án, các bên tham gia phần hỏi gồm bên nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử, Viện kiểm sát…)
- phần tranh luận: Nguyên đơn, bị đơn sẽ đưa ra ý kiến của mình và tranh luận với bên đối tụng.
Trường hợp vắng mặt một trong các đương sự và người tham gia tố tụng khác thì chủ tọa phiên tòa công bố lời khai của họ để trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
Sau khi kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án. Sau đó Hội đồng xét xử sẽ quay trở lại phòng xét xử để tuyên án. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên tòa.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tuyên án, các đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.
đ. Án phí ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Mức án phí là bao nhiêu ?
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là vụ án dân sự, nên áp dụng án phí dân sự là 300.000 đ (nếu không có tranh chấp về tài sản). Nếu có tranh chấp tài sản thì áp dụng giá ngạch:
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ 6.000.000 đồng trở xuống: án phí là 300.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
- Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
>>> Xem thêm: Án phí ly hôn
Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí?
Nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
Ai phải chịu án phí sơ thẩm?
Nếu các bên yêu cầu Toà án chia tài sản chung vợ chồng mà thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
e. Có thể kháng cáo bản án ly hôn đơn phương với người nước ngoài không?
Theo quy định của pháp luật, bản án ly hôn sơ thẩm nói chung, bản án ly hôn đơn phương với người nước ngoài nói riêng, sẽ có hiệu lực nếu không có kháng cáo (từ phía bị đơn) và kháng nghị (từ Viện kiểm sát nhân dân). Căn cứ Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn 15 ngày;
- Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ;
- Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.
Yêu cầu kháng cáo này, nếu đủ căn cứ, sẽ được giải quyết bằng việc xét xử phúc thẩm bởi Toà án nhân dân cấp cao hơn.
>>> Xem thêm: Kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm

5. Uỷ quyền ly hôn với người nước ngoài được không ?
Khi người vợ hoặc người chồng muốn ly hôn nhưng không thể thực hiện thủ tục ly hôn thì mong muốn ủy quyền cho người khác.
Mặc dù pháp luật cho phép việc ủy quyền đối với rất nhiều công việc, nhưng đối với việc ly hôn nói chung và ly hôn với người nước ngoài nói riêng, thì pháp luật có những quy định chặt chẽ hơn nhiều.
Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có “Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyên cho người khác thay mặt mình tham gia tô tụng’.
Lý do là việc kết hôn và ly hôn gắn liền với quyền nhân thân của mỗi người, nên việc ủy quyền tiềm ẩn rủi ro về sự thiếu trung thực, không phản ánh đúng ý chí của đương sự.
Vợ, chồng không thể uỷ quyền ly hôn nói chung, không thể uỷ quyền. Tuy nhiên, vợ hoặc chồng có thể nhờ luật sư hỗ trợ tối đa việc ly hôn của mình nhưng bắt buộc phải có mặt khi Toà án triệu tập đương sự. Luật sư có thể tư vấn cho vợ, chồng các vấn đề pháp lý liên quan (chấm dứt hôn nhân, nuôi con, chia tài sản…), viết đơn ly hôn, luật sư có thể tham gia tố tụng để bảo vệ cho vợ hoặc chồng tại Toà án trong vụ án ly hôn đơn phương.
>>> Xem thêm: Uỷ quyền ly hôn có được không ?
6. Dịch vụ ly hôn với người nước ngoài của Công ty Luật Thái An
Công ty Luật Thái An là địa chỉ tin cậy của đông đảo khách hàng khi cần tìm dịch vụ luật sư uy tín để giải quyết Ly hôn với người nước ngoài / Ly hôn khi vợ, chồng ở nước ngoài.
a. Nội dung dịch vụ tư vấn ly hôn với người nước ngoài bao gồm:
- Phân tích, nhận định toàn diện về vụ việc ly hôn của khách hàng
- Tư vấn các quy định pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài (ly hôn với người nước ngoài; ly hôn khi vợ, chồng ở nước ngoài)
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của khách hàng liên quan đến vụ việc
- Tư vấn vấn đề tài sản chung của các bên vợ, chồng
- Tư vấn quyền nuôi con, tư vấn giành quyền nuôi con khi các bên không thỏa thuận được
- Hướng dẫn khách hàng thu thập, cung cấp giấy tờ và tài liệu liên quan như: căn cứ giải quyết ly hôn, giấy tờ chứng minh tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, công sức đóng góp tạo dựng tài sản; giấy tờ chứng minh lợi thế khi giành quyền nuôi con… để bảo vệ quyền lợi của mình
- Tham gia đàm phán, hòa giải về ly hôn, chia tài sản chung, trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng
- Cử luật sư đại diện cho khách hàng để giải quyết vấn đề tài sản khi có tranh chấp
- Cử luật sư giàu tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong các trường hợp có tranh chấp ly hôn: trường hợp ly hôn đơn phương hoặc ly hôn có tranh chấp tài sản, tranh chấp quyền nuôi con…
- Hỗ trợ khách hàng giai đoạn thi hành án về tài sản hoặc về quyền nuôi con (giao con, nghĩa vụ cấp dưỡng)
- Tư vấn cho khách hàng giải quyết chia tài sản chung sau ly hôn
- Tư vấn cho khách hàng thay đổi quyền nuôi con
===>>> Xem thêm: Bảng giá dịch vụ ly hôn
b. Các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được Công ty Luật Thái An tham gia giải quyết
Công ty luật Thái An chuyên sâu tư vấn ly hôn và tham gia giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm:
- Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
- Ly hôn giữa công dân Việt Nam mà 01 bên đang ở nước ngoài (học tập, làm ăn, sinh sống)
- Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam
- Ly hôn có tranh chấp tài sản là bất động sản ở Việt Nam
- Tư vấn trình tự, thủ tục được công nhận tại Việt Nam đối với các bản án, quyết định ly hôn của toà án có thẩm quyền của nước ngoài
c. Tại sao khách hàng lựa chọn Công ty Luật Thái An?
- Hãng luật giàu kinh nghiệm tư vấn ly hôn từ năm 2007
- Với 03 văn phòng Hà Nội, Thái Nguyên, Hồ Chí Minh hãng luật có thể hộ trợ khách hàng mọi lúc, mọi nơi
- Hình thức dịch vụ: Tư vấn hỗ trợ trực tiếp tại văn phòng; Tư vấn trực tuyến qua email, zalo; Tư vấn qua tổng đài miễn phí
- Phí dịch vụ tư vấn ly hôn rất thấp
- Các dịch vụ tư vấn ly hôn được khách hàng ưa chuộng: Tư vấn ly hôn nhanh; Ly hôn đơn phương; Ly hôn có tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi con; Tư vấn ly hôn với người nước ngoài – Ly hôn khi vợ, chồng ở nước ngoài
- Hàng ngàn khách hàng đã sử dụng và hài lòng về dịch vụ Tư vấn ly hôn của chúng tôi
LIÊN HỆ NGAY VỚI CÔNG TY LUẬT THÁI AN ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ KỊP THỜI:
===>>>Gửi yêu cầu dịch vụ theo địa chỉ: contact@luattthaian.vn
===>>> Gọi Tổng đài tư vấn ly hôn miễn phí
- Vụ án ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con - 04/06/2024
- LY HÔN VỚI CHỒNG ĐANG ĐI TÙ: THÀNH CÔNG BẤT CHẤP MỌI KHÓ KHĂN! - 04/06/2024
- Luật sư giúp khách hàng trong tranh chấp với Thẩm mỹ viện - 25/01/2024

Block "ho-tro-khach-hang" not found