Công ty Luật Thái An được thành lập khi thị trường dịch vụ pháp lý tại Việt Nam bắt đầu khởi sắc. Với bề dầy hơn chục năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, đầu tư, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình Luật Thái An xứng đáng là điểm tựa pháp lý của khách hàng. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tư vấn về việc “Doanh nghiệp nhà nước” và “Doanh nghiệp có vốn nhà nước”.

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Cơ sở pháp lý điều chỉnh doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước là

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 (sửa đổi)

2. Doanh nghiệp có vốn nhà nước

a)     Khái niệm Doanh nghiệp có vốn nhà nước

  • Doanh nghiệp có vốn nhà nước là những doanh nghiệp có nhà nước là một thành viên hoặc một cổ đông nắm giữ một tỷ lệ phần vốn góp nhất định. Nhà nước có thể là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu với các cá nhân, tổ chức khác.Tùy thuộc vào tỷ lệ vốn góp của Nhà nước trong doanh nghiệp mà quyền hạn và nghĩa vụ của Nhà nước với doanh nghiệp cũng khác nhau.
  • Vốn nhà nước góp tại doanh nghiệp được hiểu là bao gồm các loại vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 6 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại Doanh nghiệp 2014, Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp:

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động.

3. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

4. Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp có vốn nhà nước là doanh nghiệp mà ở đó nhà nước là một chủ đầu tư, một cổ đông nắm giữ phần vốn góp từ 0% đến 100% vốn điều lệ. Nhà nước có thể là chủ sở hữu duy nhất hoặc đồng sở hữu đối với các tổ chức, cá nhân khác. Phụ thuộc vào phần vốn góp của nhà nước là dưới 50%, trên 50% hay 100% vốn điều lệ mà quyền và nghĩa vụ của nhà nước với doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau.

b)     Hình thức tổ chức Doanh nghiệp có vốn nhà nước

Doanh nghiệp có vốn nhà nước có thể đươc tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần. Trong đó Nhà nước đóng vai trò làm chủ sở hữu duy nhất hoặc một thành viên, cổ đông bình đẳng có quyền lợi, nghĩa vụ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp như các thành viên khác của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp nhà nước

a)     Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước

  • Thực tế thì khái niệm doanh nghiệp nhà nước từng được thay đổi nhiều lần trong lịch sử, chủ yếu là các thay đổi về tỷ lệ vốn sở hữu để xác định doanh nghiệp nhà nước. Theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Như vậy pháp luật hiện hành xác định rõ ràng doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước.
  • Khoản 8, Điều 3 Luật số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quy định:

Vốn Nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn khác được Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

  • Theo Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định:

Vốn của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác là vốn Nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do cơ quan đại diện chủ sở hữu làm chủ sở hữu phần vốn góp.

  • Từ đó ta có thể thấy khái niệm “Doanh nghiệp có vốn nhà nước” sẽ rộng hơn và bao hàm khái niệm “Doanh nghiệp nhà nước”. Hay nói cách khác doanh nghiệp nhà nước là một loại của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
  • Loại doanh nghiệp này đặc biệt ở chỗ Nhà nước nắm trọn 100% vốn điều lệ của công ty nên sẽ có toàn quyền quyết định tất cả các vấn đề về tổ chức, hoạt động của công ty. Các thành viên trong doanh nghiệp nhà nước ngoài những điều kiện như doanh nghiệp thông thường còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện riêng biệt để tránh nạn tham ô, lạm quyền, gây tổn thất cho Nhà nước.

b)     Hình thức tổ chức Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức. Doanh nghiệp có thể hoạt động theo một trong hai mô hình:

  • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
  • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

4. Tóm lược ý kiến tư vấn về vấn đề doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Tóm lại hai khái niệm Doanh nghiệp có vốn nhà nước và Doanh nghiệp nhà nước có những điểm khác biệt nhất định. Một khái niệm chỉ những chung những doanh nghiệp có đặc điểm giống nhau là có nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước. Một khái niệm chỉ cụ thể loại hình doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ hoàn toàn.

5. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm tư vấn luật và giải quyết tranh chấp liên quan đến các doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước. Khi có có bất kỳ nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý nào liên quan đến loại hình doanh nghiệp nêu trên hãy liên hệ ngay với Luật Thái An để được hỗ trợ kịp thời với mức phí dịch vụ ưu đãi.

Tham khảo thêm các bài viết sau:

6. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật đã bị sửa đổi hoặc thay thế.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn hoặc điền thông tin yêu cầu trên website Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi. 
Contact Me on Zalo
1900633725
Yêu cầu dịch vụ