Đầu tư nước ngoài đang là đang là xu hướng được ưa chuộng tại Việt Nam khi Chính phủ đang có nhiều chính sách thu hút đầu tư ngoài nước. Một trong những lĩnh vực đáng chú ý đó là đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện.

Để tìm hiểu quy định của pháp luật về lĩnh vực này, trong bài viết sau đây Công ty Luật Thái An với nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện, đúc kết từ rất nhiều vụ việc đầu tư nước ngoài cho khách hàng mỗi năm. Chúng tôi xin chia sẻ một số hiểu biết và kinh nghiệm về vấn đề này với bạn đọc trong bài viết dưới đây.


1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện

Cơ sở pháp lý điều chỉnh điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện theo Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO

2.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về hình thức đầu tư

Không quy định tại Biểu cam kết.

2.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về phạm vi đầu tư

Không quy định tại Biểu cam kết.

đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện
Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện là một trong những lĩnh vực đầu tư nổi bật trong thời gian gần đây – Nguồn ảnh minh họa: Internet

2.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về vốn đầu tư

Mức vốn đầu tư tối thiểu là 20 triệu USD.

2.4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Không quy định tại Biểu cam kết.

Như vậy, Việt Nam không đặt ra điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài là thành viên WTO, ngoại trừ điều kiện duy nhất về vốn đầu tư: tối thiểu là 20 triệu USD.

3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện theo AFAS

3.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về hình thức đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN.

3.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về phạm vi đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN.

3.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về vốn đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN.

3.4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư ASEAN.

4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện theo quy định của pháp luật Việt Nam

Các nhà đầu tư nước ngoài không phải là thành viên WTO, không phải là nhà đầu tư ASEAN thì phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật Việt Nam như sau:

4.1. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về hình thức đầu tư

Để thực hiện đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bệnh viện tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có hai sự lựa chọn:

  • Thành lập công ty có vốn nước ngoài;
  • Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

===>>> Xem thêm: A – Z về thành lập bệnh viện vốn đầu tư nước ngoài

4.2. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về phạm vi đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.3. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về vốn đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.4. Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh viện – điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia đầu tư

Không hạn chế đối với đầu tư nước ngoài.

4.5. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện

4.5.1. Điều kiện về quy mô bệnh viện

Theo Khoản 1 Điều 23 Nghị định 109/2006/NĐ-CP quy định:

  • Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất là 30 giường bệnh;
  • Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền phải có ít nhất 20 giường bệnh; riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt sử dụng kỹ thuật cao phải có ít nhất là 10 giường bệnh.

4.5.2. Điều kiện về cơ sở vật chất

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định 109/2006/NĐ-CP thì cơ sở vật chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tùy theo quy mô bệnh viện đa khoa hoặc chuyên khoa, bệnh viện phải được thiết kế, xây dựng theo hình thức nhà hợp khối và phải đáp ứng các điều kiện:
    • Bố trí các khoa, phòng, hành lang bảo đảm hoạt động chuyên môn theo mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi khuôn viên của bệnh viện; bảo đảm điều kiện vô trùng và các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
    • Đối với bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa bảo đảm diện tích sàn xây dựng ít nhất là 50 m2/giường bệnh trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) bệnh viện phải đạt ít nhất là 10 m.
  • Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

4.5.3. Điều kiện về thiết bị y tế

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP) thì bệnh viện phải có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện, phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động và có phạm vi hoạt động chuyên môn về cung cấp dịch vụ cấp cứu hỗ trợ vận chuyển người bệnh.

4.5.4. Điều kiện về cơ cấu tổ chức

  • Bao gồm các khoa:
    • Có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản, nhi đối với bệnh viện đa khoa hoặc một khoa lâm sàng phù hợp đối với bệnh viện chuyên khoa;
    • Khoa khám bệnh: Có nơi tiếp đón người bệnh, phòng cấp cứu, lưu bệnh, phòng khám, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu);
    • Khoa cận lâm sàng: Có ít nhất một phòng xét nghiệm và một phòng chẩn đoán hình ảnh. Riêng đối với bệnh viện chuyên khoa mắt nếu không có bộ phận chẩn đoán hình ảnh thì phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động có bộ phận chẩn đoán hình ảnh;
    • Khoa dược;
    • Các khoa, phòng chuyên môn khác trong bệnh viện phải phù hợp với quy mô, chức năng nhiệm vụ.
  • Có các phòng, bộ phận để thực hiện các chức năng về kế hoạch tổng hợp, tổ chức nhân sự, quản lý chất lượng, điều dưỡng, tài chính kế toán và các chức năng cần thiết khác.

4.5.5. Điều kiện về nhân sự

Theo Khoản 5 Điều 23 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 155/2018/NĐ-CP) thì bệnh viện phải đáp ứng các yêu cầu về nhân sự như sau:

  • Số lượng người hành nghề làm việc toàn thời gian trong từng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số người hành nghề trong khoa;
  • Các vị trí như Trưởng khoa lâm sàng, Trưởng các khoa cận lâm sàng (xét nghiệm, vi sinh, giải phẫu bệnh), Trưởng khoa chẩn đoán hình ảnh, trưởng khoa X-quang, Trưởng khoa Dược và Trưởng khoa khác không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ hành nghề phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm d, đ, e, g, h Khoản 5 Điều 23 Nghị định 109/2006/NĐ-CP;
  • Ngoài ra, các đối tượng khác làm việc trong bệnh viện nếu thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải được thể hiện bằng văn bản, phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề.

===>>> Xem thêm:

 

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về Điều kiện đối với đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực bệnh việnXin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư nước ngoài.

5. Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài 

Luật pháp Việt Nam có những quy định chặt chẽ về hoạt động đầu tư nói chung và hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói riêng. Nắm bắt được các quy định của pháp luật sẽ giúp các nhà đầu tư tin tưởng và mạnh dạn đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước khi đầu tư, bạn nên tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia bằng dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài của Công ty Luật Thái An, bạn sẽ luôn được hỗ trợ tốt nhất với những giải pháp pháp lý phù hợp.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!


Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền
Thành viên Đoàn Luật sư TP. Hà Nội và Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Cử nhân luật Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)
Tốt nghiệp khóa đào tạo Học Viện Tư Pháp – Bộ Tư Pháp
Thẻ Luật sư số 6459/LS cấp tháng 7/2011
Lĩnh vực hành nghề chính:
* Tư vấn pháp luật: Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Lao động, Dân sự, Hôn nhân và gia đình, Đất đai;
* Tố tụng: Dân sự, Kinh doanh thương mại, Hành chính, Lao động

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 14+ năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật và giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, nhanh chóng, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 633 725
  • Để được Tư vấn qua email – Hãy điền Form gửi yêu cầu (500.000 – 800.000đ /email) -
  • Để được Tư vấn bằng văn bản đóng dấu công ty – Hãy điền Form gửi yêu cầu (từ 1.000.000đ /văn bản)
  • Để được Cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)
Lưu ý: Để nhận ý kiến tư vấn qua email hoặc văn bản đóng dấu công ty: Khách hàng thanh toán chuyển khoản lần 1 (50%) khi yêu cầu dịch vụ, lần 2 (50%) trước khi luật sư gửi văn bản tư vấn. Hãy liên hệ theo số đt 082 966 6868 (zalo) để được hướng dẫn.






    Contact Me on Zalo
    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói