Tội mua bán ma túy: Tất cả những gì bạn cần biết

Một sự thật đáng buốn là số tội phạm ma tuý đang gia tăng nhanh chóng. Tội mua bán ma túy thuộc nhóm tội đặc biệt nghiêm trọng với mức hình phạt cao nhất là tử hình. Nếu bạn lầm lạc bước vào con đường buôn bán ma tuý thì hãy coi chừng sự trừng phạt nghiêm khắc của pháp luật. Trong bài viết sau đây, Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về tất cả các vấn đề liên quan tới tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma tuý).

1. Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội mua bán ma túy là gì?

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội mua bán ma túy là Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội mua bán trái phép chất ma tuý.

>>> Xem thêm: Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy hình phạt thế nào.

2. Thế nào là tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) ?

Một người bị coi là phạm tội tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) khi có các dấu hiệu sau đây. Các dấu hiệu này là các cấu thành tội phạm mà chỉ khi có đủ các cấu thành tội phạm này thì mới có thể kết luận người đó phạm tội.

>>> Xem thêm: Các yếu tố cấu thành tội phạm

a. Chủ thể của tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Khác với nhiều tội khác mà chủ thể là người thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên), chủ thể của tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy) là người từ đủ 14 tuổi trở lên nếu hành vi phạm tội thuộc các khoản 2, 3 và 4 của điều luật hoặc là người từ đủ 16 tuổi trở lên nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 1 của điều luật. Điều đó cho thấy sự nghiêm khắc của pháp luật đối với loại tội phạm này, do những hệ luỵ nguy hiểm của tội phạm này gây ra cho xã hội.

b. Hành vi khi phạm tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Hành vi khách quan của tội phạm này mua bán trái phép chất ma tuý, tức là mua bán chất ma tuý mà khống có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Đó có thể là:

  • Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma túy cho người khác để hưởng tiền công hoặc các lợi ích khác;
  • Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Dùng chất ma túy nhằm trao đổi thanh toán trái phép (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma túy do đâu mà có);
  • Dùng tài sản không phải là tiền đem trao đổi, thanh toán… lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác;
  • Tàng trữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác;
  • Vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

c. Lỗi của chủ thể tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Lỗi của chủ thể là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết đối tượng mà mình mua bán là chất ma túy.

Trường hợp đối tượng mua bán không phải là chất ma túy nhưng người mua bán nhầm tưởng là chất ma túy thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự 2015.

Trường hợp bên bán biết là chất ma túy giả còn bên mua đã nhầm tưởng là chất ma túy thì người bán phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015. Đối với người mua chất ma tuý để bán cho người khác, thì phạm tội mua bán trái phép chất ma tuý.

3. Các khung hình phạt đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) là gì ?

Điều 251 Bộ luật hình sự 2015 quy định 4 khung hình phạt chính và 1 hình phạt bổ sung. Ở khung hình phạt thấp nhất đã là phạt tù từ 2 năm, và không có hình phạt nhẹ hơn như cải tạo không giam giữ. 4 khung hình phạt này tăng dần từ khoản 1 đến khoản 4:

a. Hình phạt theo khoản 1 Điều 251 đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Phạt tù từ 2 đến 7 năm là khung hình phạt thấp nhất đối với tội phạm này.

b. Hình phạt theo khoản 2 Điều 251 đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Một người sẽ bị phạt tù từ 7 đến 15 năm nếu phạm phải một trong các hành vi dưới đây:

  • Mua bán ma túy có tổ chức;
  • Phạm tội mua bán ma túy 02 lần trở lên;
  • Mua bán ma túy với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để mua bán ma túy;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Mua bán ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới

===>>> Xem thêm: Thế nào là tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

c. Hình phạt theo khoản 3 Điều 251 đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Một người sẽ bị phạt tù từ 15 đến 20 năm nếu mua bán chất ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới.

===>>> Xem thêm: Tội ép buộc, cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

d. Hình phạt theo khoản 4 Điều 251 đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Một người sẽ bị phạt tù 20 năm, chung thân hay từ hình nếu mua bán trái phép chất ma túy với khối lượng trong Bảng 1 bên dưới.

tội mua bán ma tuý
Có thể bạn chưa biết, hình phạt cao nhất khi phạm tội mua bán ma tuý là tử hình.

BẢNG 1

Chất ma túy Phạt tù từ 7 đến 15 năm Phạt tù từ 15 đến 20 năm Phạt tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình
Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca Từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam Từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam; 5 kilôgam trở lên;
Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 Từ 05 gam đến dưới 30 gam; Từ 30 gam đến dưới 100 gam; 100 gam trở lên;
Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định Từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; Từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam; 75 kilôgam trở lên;
Quả thuốc phiện khô Từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; Từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; 600 kilôgam trở lên;
Quả thuốc phiện tươi Từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; Từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; 150 kilôgam trở lên;
Các chất ma túy khác ở thể rắn Từ 20 gam đến dưới 100 gam; Từ 100 gam đến dưới 300 gam; 300 gam trở lên;
Các chất ma túy khác ở thể lỏng Từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; Từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; 750 mililít trở lên;
Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy ở cột tương ứng

e. Hình phạt bổ sung đối với tội mua bán ma túy

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 5.000.000 VNĐ – 500.000.000 VNĐ, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

===>>> Xem thêm: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy hình phạt thế nào?

4. Căn cứ quyết định mức hình phạt đối với người phạm tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) là gì?

Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 251, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

a. Các tình tiết tăng nặng đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Các tình tăng nặng đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) có thể là:

  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm;

và các tình tiết tăng nặng khác được quy định tại Điều 52 Bộ Luật hình sự 2015

>>> Xem thêm: Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

b. Các tình tiết giảm nhẹ đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Các tình tiết giảm nhẹ được quy định Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015. Đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy), các tình tiết giảm nhẹ có thể là:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

>>> Xem thêm: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Những lưu ý quan trọng:

Khi quyết định mức hình phạt đối với bị cáo tội tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy), Toà án có thể dựa vào Điều 54 Bộ luật hình sự 2015 để áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, đó là:

  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự 2015.

  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

c. Mới chuẩn bị phạm tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) thì hình phạt thế nào?

Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm.

Người nào mới chỉ chuẩn bị mua bán ma tuý mà chưa thực hiện mua bán ma tuý với người khác, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, căn cứ Điều 14 Bộ luật hình sự 2015

d. Khi nào được loại trừ trách nhiệm hình sự đối với tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy)?

Người thực hiện hành vi mua bán ma tuý trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự, theo Điều 21 Bộ luật hình sự 2015.

e. Nếu phạm tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) và các tội khác đồng thời thì hình phạt sẽ thế nào?

Nếu phạm tội mua bán ma túy (tội mua bán trái phép chất ma túy) và các tội khác đồng thời thì Toà án sẽ tổng hợp các hình phạt như sau, căn cứ Điều 55 Bộ luật hình sự 2015:

  • Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn.
  • Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày.
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
  • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
  • Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;

Lưu ý: Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù: cứ 1 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù

tội mua bán ma túy
Tội mua bán ma túy thuộc nhóm tội đặc biệt nghiêm trọng với mức hình phạt cao nhất là tử hình – Nguồn ảnh minh họa: Internet.

6. Hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Bị can/bị cáo dưới 18 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy) được áp dụng mức hình phạt thấp hơn so với người đã thành niên, tức là từ đủ 18 tuổi. Đây là những khoan hồng của pháp luật nhằm tạo điều kiện cho người phạm tội làm lại cuộc đời. Những khoan hồng đó là gì, xin mời ban đọc bài viết sau đây:

a. Hình phạt cao nhất đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù;

b. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Nếu người dưới 18 tuổi phạm mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy) đồng thời với các tội khác thì Toà án tổng hợp hình phạt như sau, căn cứ Điều 103 Bộ luật hình sự 2015:

  • Nếu hình phạt chung là cải tạo không giam giữ thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 03 năm.
  • Nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội và 12 năm đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội.

Đối với người dưới 18 tuổi phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 16 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 16 tuổi, thì việc tổng hợp hình phạt áp dụng như sau:

  • Nếu mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện trước khi người đó đủ 16 tuổi nặng hơn hoặc bằng mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện sau khi đủ 16 tuổi thì hình phạt chung không vượt quá mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16
  • Nếu mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện sau khi người đó đủ 16 tuổi nặng hơn mức hình phạt đã tuyên đối với tội được thực hiện trước khi đủ 16 tuổi thì hình phạt chung không vượt quá mức hình phạt cao nhất đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Đối với người phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 18 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 18 tuổi, thì việc tổng hợp hình phạt áp dụng như sau:

  • Nếu mức hình phạt Tòa án tuyên đối với tội được thực hiện khi người đó chưa đủ 18 tuổi nặng hơn hoặc bằng mức hình phạt áp dụng đối với tội được thực hiện khi người đó đã đủ 18 tuổi, thì hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất nêu trên;
  • Nếu mức hình phạt Tòa án tuyên đối với tội được thực hiện khi người đó đã đủ 18 tuổi nặng hơn mức hình phạt áp dụng đối với tội thực hiện khi người đó chưa đủ 18 tuổi thì hình phạt chung áp dụng như đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội.

c. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án

Hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất đối với người 18 tuổi.

d. Giảm mức hình phạt đối với người dưới 18 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Người dưới 18 tuổi phạm tội nói chung, người dưới 18 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy) nói riêng được xem xét giảm mức hình phạt khi đáp ứng một số điều kiện theo Điều 103 Bộ luật hình sự 2015:

  • Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt tù, nếu có tiến bộ và đã chấp hành được một phần tư thời hạn, thì được Tòa án xét giảm, mỗi lần có thể giảm đến 04 năm nhưng phải bảo đảm đã chấp hành ít nhất là hai phần năm mức hình phạt đã tuyên.
  • Người dưới 18 tuổi phạm tội bị phạt tù, nếu lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, thì được xét giảm ngay và có thể được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

đ. Tha tù trước thời hạn có điều kiện

Người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây, căn cứ Điều 106 Bộ luật hình sự 2015:

  • Phạm tội lần đầu;
  • Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
  • Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù;
  • Có nơi cư trú rõ ràng.

e. Xóa án tích cho người dưới 18 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy)

Điều 107 Bộ luật hình sự 2015 quy định:

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội mua bán ma tuý (tội mua bán trái phép chất ma túy) bị kết án được coi là không có án tích.

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội đặc biệt nghiêm trọng đương nhiên được xóa án tích nếu từ khi chấp hành xong hình phạt  người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

  • 01 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
  • 02 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
  • 03 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm.

 

Trên đây là phần tư vấn của Công ty Luật Thái An về tội mua bán ma túy. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã thay đổi các quy định về tội tổ chức sử dụng ma túy. Hãy tham vấn luật sư qua Tổng đài tư vấn Luật Hình Sự nếu Bạn cần biết chi tiết về tất cả các loại tội phạm ma túy và khung hình phạt đối với từng tội.

6. Dịch vụ thuê luật sư bào chữa tội mua bán ma túy của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn và tham gia tố tụng (luật sư bào chữa) là sự lựa chọn rất khôn ngoan. Luật sư tham gia vào các giai đầu của vụ án (khởi tố, điều tra, truy tố) là rất có lợi, lợi hơn khi chỉ tham gia vào giai đoạn xét xử. Điều đó tạo điều kiện cho luật sư chuẩn bị phương án bào chữa tốt nhất cho bị cáo. Các hướng bào chữa có thể là bị cáo vô tội, hoặc đề nghị giảm nhẹ hình phạt về tội danh hoặc khung hình phạt, hoặc đề nghị Hội đồng xét xử trả hồ sơ để điều tra bổ sung:

>>> Xem thêm: Các hướng bào chữa tội mua bán ma tuý

Với bề dầy kinh nghiệm tham gia các vụ án hình sự cùng sự tận tâm, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, các luật sư Công ty Luật Thái An sẽ tham gia tố tụng với tư cách luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo hoặc luật sư bảo vệ người bị hại trong các vụ án hình sự. Chúng tôi sẽ luôn nỗ lực tối để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ (khách hàng) với mức thù lao hợp lý.

>>> Xem thêm: Dịch vụ thuê luật sư bào chữa

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 16+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói