Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trên thực tế, việc ghi sai, nhầm lẫn về thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dù là nguyên nhân gì thì việc ghi sai, nhầm lẫn cũng dẫn đến phiền phức, rắc rối cho chủ sở hữu quyền sử dụng đất. Trách nhiệm của cán bộ cấp đất trong trường hợp này là phần lớn nhưng người dân cũng cần nắm rõ quy định của pháp luật về thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để kiểm tra, ra soát, sửa chữa kịp thời. Để tìm hiểu cụ thể về vấn đề này, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

1.Cơ sở pháp lý quy định thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp lý quy định thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là:

  • Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP;
  • Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ là giấy tờ pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức được Nhà nước cho phép; là căn cứ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ tuân thủ theo quy định của pháp luật về đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp.

Bạn cần phân biệt giữa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với quyết định giao đất, cho thuê đất. Cùng là giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất nhưng đối với quyết định giao đất, cho thuê đất chỉ là quyết định hành chính trao quyền sử dụng đất cho người người sử dụng đất, dựa trên những căn cứ theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng từ pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức.

Vì vậy, phạm vi về quyền lợi khi sử dụng đất khi được cấp GCN rộng và đầy đủ hơn rất nhiều so với quyết định giao đất, cho thuê đất.

===>>> Xem thêm: Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm mấy phần?

GCN quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo một mẫu thống nhất có thể áp dụng với rất nhiều trường hợp, giảm nhẹ gánh nặng, phiền hà cho người dân và cơ quan cấp đất. Những quy định về thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về cấu trúc cơ bản là giống nhau.

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm.

Bao gồm các phần như sau:

===>>> Xem thêm: Các trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận;

4. Nội dung thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Nội dung thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trang 1

Nội dung thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trang 1 được quy định tại Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Theo đó trên trang 1 cần ghi thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

===>>> Xem thêm: Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Ghi thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về người sử dụng đất:
    • Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi “Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…”; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có);
    • Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như với cá nhân, địa chỉ thường trú của hộ gia đình.
    • Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
    • Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;
    • Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của hai vợ chồng thì ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân, địa chỉ thường trú của cả vợ và chồng.
    • Tổ chức trong nước thì ghi tên tổ chức; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân thực hiện dự án đầu tư; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tại Việt Nam;
    • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức. Cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ nơi có cơ sở tôn giáo. Cộng đồng dân cư thì ghi tên của cộng đồng dân cư (do cộng đồng dân cư xác định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
  • Trường hợp người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ ghi thông tin về người sử dụng đất.
  • Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất thì trong thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất mà những người được hưởng thừa kế có văn bản thỏa thuận chưa phân chia thừa kế và đề nghị cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích đất thì cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện đó.

===>>> Xem thêm: Đăng ký đất đai lần đầu

b) Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tại trang 2

Theo quy định, những thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi tại trang 2 bao gồm:

  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về thửa đất số: ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất địa chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,…); số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích: ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hình thức sử dụng được ghi như sau:
    • Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng;
    • Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng;
    • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về mục đích sử dụng đất được ghi theo quy định sau:
    • Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất:
    • Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích quy định tại Điểm a Khoản này thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó. Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”;
    • Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, trong đó mỗi người sử dụng đất vào một mục đích nhất định thì Giấy chứng nhận cấp cho từng người phải ghi mục đích sử dụng đất của người đó và ghi chú thích “thửa đất còn sử dụng vào mục đích… (ghi mục đích sử dụng đất khác còn lại) của người khác” vào điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận;
    • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau:
    • Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai;
    • Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)“;
    • Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”;
    • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định như sau:
    • Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
    • Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;
    • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”;
    • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm”;
    • Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất”;
    • Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
    • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
    • Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất.
    • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền; tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
    • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất  ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất;
    • Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền một lần thì ghi “Thuê đất trả tiền một lần của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,…)”.
    • Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi “Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,..
    • Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó kèm theo;
    • Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận thì thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi như sau: 
    • Địa chỉ sử dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ chung của các thửa đất, bao gồm tên xứ đồng (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh;
    • Các thông tin về thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất
    • Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà không thể hiện hết trên trang 2 của Giấy chứng nhận thì cấp Giấy chứng nhận khác cho các thửa đất còn lại.

===>>> Xem thêm: Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

c) Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tại trang 3

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trang 3 bao gồm: sơ đồ thửa đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì ghi nhận thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về sơ đồ thửa đất như sau:

  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về hình thể thửa đất, chiều dài các cạnh thửa;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về số hiệu thửa hoặc tên công trình giáp ranh, chỉ dẫn hướng Bắc – Nam;
  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về chỉ giới, mốc giới quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới, mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình trên thửa đất cấp Giấy chứng nhận được thể hiện bằng đường nét đứt xen nét chấm kèm theo ghi chú loại chỉ giới, mốc giới;
  • Trường hợp thửa đất hợp nhất từ nhiều thửa khác có nguồn gốc, thời hạn sử dụng đất khác nhau hoặc có phần đất sử dụng riêng của một người và phần đất sử dụng chung của nhiều người thì thể hiện ranh giới giữa các phần đất bằng đường nét đứt xen nét chấm, kèm theo ghi chú thích theo mục đích của đường ranh giới đó.

Lưu ý: Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những trường hợp cấp một Giấy chứng nhận chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp và đất xây dựng công trình theo tuyến thì sơ đồ sẽ không thể hiện trên thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Những thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thể thiếu theo pháp luật hiện hành – Ảnh minh họa: Internet.

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần có những thay đổi sau khi cấp GCN. Phần thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này áp dụng với các trường hợp quy định tại Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Nội dung xác nhận thay đổi quy định như sau:

  • Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất theo quy định như sau:
    • Trường hợp chuyển quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất thì lần lượt ghi: hình thức (hoặc căn cứ) chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận quyền; mã hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai theo quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất thì trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền lần lượt ghi: hình thức (hoặc lý do) chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận chuyển quyền; diện tích chuyển quyền và số hiệu thửa đất sau khi chia tách để chuyển quyền; mã hồ sơ thủ tục đăng ký; diện tích và số hiệu thửa đất sau khi chia tách còn lại không chuyển quyền.
    • Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất thì trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền lần lượt ghi: hình thức (hoặc lý do) chuyển quyền; số hiệu thửa đất chuyển quyền; tên và địa chỉ của bên nhận chuyển quyền; mã hồ sơ thủ tục đăng ký.
  • Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư để bán hoặc bán kết hợp với cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì khi làm thủ tục chuyển quyền cho người mua căn hộ đầu tiên, Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư được ghi “Thửa đất chuyển sang hình thức sử dụng chung”.
  • Trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ghi “Xóa nội dung đăng ký góp vốn ngày …/…/… (ghi ngày đã đăng ký góp vốn trước đây); theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
  • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất của vợ hoặc của chồng thành của chung hai vợ chồng thì ghi “Chuyển quyền…  của… (ghi tên người chồng hoặc vợ đã chuyển quyền) thành của chung Ông… và vợ là Bà… (ghi tên và địa chỉ của hai vợ chồng) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
  • Trường hợp đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi như sau:
    • Trường hợp thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi “Thế chấp bằng… (ghi tên tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất tại… (ghi tên và địa chỉ của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”;
    • Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi “Nội dung đã đăng ký thế chấp ngày …/…/… có thay đổi… (ghi cụ thể nội dung tài sản thế chấp trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số… (ghi số mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”;
    • Trường hợp xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất thì ghi “Xóa nội dung đăng ký thế chấp ngày …/…/… (ghi ngày đã đăng ký thế chấp trước đây) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
  • Trường hợp cho thuê đất, cho thuê lại đất, trừ trường hợp cho thuê đất, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì trên Giấy chứng nhận của bên cho thuê đất, cho thuê lại đất được ghi: “Cho … (ghi tên và địa chỉ bên thuê đất, thuê lại đất) thuê (thuê lại) thửa đất số … diện tích … m2 đến … (ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê đất, thuê lại đất), không thuộc trường hợp nhận quyền sử dụng đất, theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).
  • Trường hợp người sử dụng đất đổi tên, thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân, địa chỉ thì ghi “Người sử dụng đất … (ghi cụ thể nội dung thay đổi: đổi tên, thay đổi giấy CMND, Giấy chứng nhận đầu tư,… địa chỉ) từ… thành… (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)
  • Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất thì ghi “Sạt lở tự nhiên… m2 theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”; trường hợp sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa thì ghi “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số… theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
  • Trường hợp thay đổi số hiệu thửa đất thì ghi “Số thửa đất thay đổi lại là… do… (ghi lý do thay đổi)”; thay đổi số thứ tự tờ bản đồ thì ghi “Số mới của tờ bản đồ là… do… (ghi lý do thay đổi)”; thay đổi diện tích thửa đất do đo đạc lại thì ghi “Diện tích thửa đất đo đạc lại là… m2.
  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi “Chuyển mục đích sử dụng từ đất… thành đất… (ghi mục đích sử dụng trước và sau khi được chuyển) theo Quyết định số…, ngày …/…/…, hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)
  • …..

===>>> Xem thêm: Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

d) Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tại trang 4

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tại trang 4 bao gồm những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận, nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.

Với thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được đưa ra một số trường hợp tiêu biểu ở trên và các trường hợp khác theo Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT. Phần nội dung lưu ý trong thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ tùy từng trường hợp.

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mã vạch được in tại cuối trang 4 trong thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  có cấu trúc dưới dạng MV = MX.MN.ST được quy định tại Điều 15 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT; sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

e) Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tại trang bổ sung

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tại trang bổ sung trong các trường hợp sau:

  • Đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất;
  • Cho thuê, cho thuê lại đất hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán;

Khi sử dụng những thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trang bổ sung Giấy chứng nhận phải ghi số thứ tự trang bổ sung và đóng dấu giáp lai với trang 4 của Giấy chứng nhận (dấu của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quy định tại Điều 19 của Thông tư này); ghi chú: “Kèm theo Giấy chứng nhận này có Trang bổ sung số: 01,…” vào cuối trang 4 của Giấy chứng nhận; ghi vào cột ghi chú của Sổ cấp Giấy chứng nhận số Trang bổ sung đã cấp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Xin lưu ý là sau thời điểm đăng bài này, các quy định của luật pháp có thể đã thay đổi. Hãy gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT để được hỗ trợ kịp thời! 

5. Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) của Luật Thái An

Quý khách có nhu cầu tìm hiểu về thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ), vui lòng liên hệ với Công ty luật Thái An để được hỗ trợ.

===>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đất đai

  • Tư vấn chi tiết thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Tư vấn cụ thể thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ);
  • Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) tại cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả
  • Bàn giao kết quả (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cho khách hàng.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm những gì?

Thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm 4 trang: trang 1, trang 2, trang 3 và tranh bổ sung. Với mỗi trang thì có nội dung tương ứng

Tên chủ sở hữu ghi vào đâu khi viết thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Tên chủ sở hữu sẽ được ghi tại trang 1 GCN quyền sử dụng đất. Ngoài ra, trong trang 1 cũng ghi nhận Quốc hiệu, Quốc huy, số phát hàng GCN.

Sau khi cấp GCN quyền sử dụng đất mà muốn thay đổi thông tin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm như nào?

Những thay đổi sau khi cấp GCN quyền sử dụng đất sẽ được ghi tại trang 3 và trang 4. Bạn cần báo cho cơ quan đăng ký đất đai về việc thay đổi và ghi nhận vào GCN.

Nguyễn Văn Thanh

HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 

Bề dày 15+ năm kinh nghiệm Tư vấn pháp luật và Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, đầu tư, dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và gia đình... Công ty Luật Thái An cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Khách hàng.

  • Để được Giải đáp pháp luật nhanh - Hãy gọi Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 633 725
  • Để được Tư vấn luật bằng văn bản – Hãy điền Form gửi yêu cầu (phí tư vấn từ 3.000.000 đ)
  • Để được Cung cấp Dịch vụ pháp lý trọn gói – Hãy điền Form gửi yêu cầu (Phí dịch vụ tuỳ thuộc tính chất vụ việc)






    1900633725
    Yêu cầu dịch vụ

    Gọi điện cho luật sư
    Gọi cho luật sư

    Tư vấn văn bản
    Tư vấn văn bản

    Dịch vụ trọn gói
    Dịch vụ trọn gói