Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Với nhiều năm kinh nghiệm, Công ty Luật Thái An am hiểu về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ). Đồng thời, chúng tôi cũng  cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) với nhiều ưu việt là trọn gói, hiệu quả và chi phí rất hợp lý.

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ), cũng như dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ):


Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục khá phức tạp.

Mục lục tóm tắt

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định về xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) là các văn bản pháp luật sau đây:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 1 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

2. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ)

  • Được giải quyết cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với vgười được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất…
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải, theo bản án hay quyết định của Tòa án trong các vụ việc tranh chấp đất đai
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
  • Được xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014
  • Được xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với một số trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền
  • Được xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa chuyển quyền
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với diện tích đất tăng thêm so với Giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ):

Cá nhân, hộ gia đình, tổ chức xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (Theo mẫu số 04a/ĐK)
  2. Bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước công dân. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần cung cấp thêm bản sao các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng sở hữu nhà ở theo quy định tại điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP
  3. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Cụ thể được quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  4. Giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng. Trong trường hợp các loại giấy tờ trên chưa có hoặc chưa thể hiện được sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng thì cung cấp thêm trong hồ sơ sơ đồ nhà ở và công trình xây dựng
  5. Bản sao về thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính nói trên
  6. Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu 01/LPTB)

4. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Theo quy định của pháp luật, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai tới nộp hồ sơ tại:

  • Bộ phận một cửa tiếp nhận và trả kết quả TTHC – UBND cấp xã nơi có đất;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện nơi có đất;

Cá nhân, hộ gia đình lấy phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả và nhận kết quả tại đây.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Bộ phận có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Văn phòng đăng ký đất đai thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa (khi cần thiết).

UBND cấp xã thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử đất về tình trạng đối với mảnh đất trong việc có tranh chấp tại đất đó hay không.

UBND cấp xã công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trong thời gian 15 ngày.

Khi đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì viết giấy chứng nhận gửi kèm hồ sơ đến Phòng tài nguyên và môi trường rồi trình chủ tịch UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận.

Sau khi UBND cấp huyện ký giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá (02) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Gửi số liệu địa chính, tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ tài chính xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Người đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tới Chi cục thuế để nhận thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất và tiến hành nộp phí.

Bước 5: Nhận kết quả xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Người đề nghị cấp giấy chứng mang chứng từ nộp lệ phí tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ (ở Bước 1) để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Thời gian thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

6. Các nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ)

a. Tiền sử dụng đất:

Trường hợp đất đủ điều kiện quy định tại Điều 100 Luật Đất đai thì người sử dụng phải tiến hành đóng tiền sử dụng đất. Đây là chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính có trong hồ sơ.

b. Lệ phí trước bạ:

Lệ phí trước bạ là 0,5% giá đất tính theo Bảng giá đất áp dụng tại địa phương tại thời điểm thực hiện thủ tục.

c. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

Hộ gia đình và cá nhân ở nông thôn được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

Đối với việc cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất): mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

Đối với tổ chức: Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy

7. Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) của Luật Thái An

  • Tư vấn chi tiết thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ);
  • Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) tại cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả

Bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc.

8. Lưu ý

  • Bài viết trên được các luật sư và chuyên viên pháp lý của Công ty Luật Thái An – Đoàn Luật sư TP Hà Nội thực hiện phục vụ với mục đích phố biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng hoặc nghiên cứu khoa học, không có mục đích thương mại.
  • Bài viết căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, tại thời điểm Bạn đọc bài viết này, rất có thể các quy định pháp luật liên quan đã bị sửa đổi, thay thế hoặc hết hiệu lực.
  • Để giải đáp mọi vấn đề pháp lý liên quan hoặc cần ý kiến pháp lý chuyên sâu cho từng vụ việc, Bạn hãy liên hệ với Công ty Luật Thái An qua Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai hoặc gửi Email theo địa chỉ contact@luatthaian.vn. Bạn cũng có thể để lại tin nhắn qua Zalo Công ty Luật Thái An nếu cần sử dụng dịch vụ luật sư của chúng tôi.


THÔNG TIN LIÊN QUAN