Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công ty Luật Thái An có nhiều kinh nghiệm trong các vấn đề liên quan tới xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ), đúc kết từ rất nhiều vụ việc khách hàng mỗi năm. Chúng tôi cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) với nhiều ưu việt là trọn gói, hiệu quả và chi phí rất hợp lý.


Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số vấn đề pháp lý và thủ tục liên quan tới xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ), cũng như dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ):

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) là Luật Đất đai.

2. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ)

  • Được giải quyết cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với vgười được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất…
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải, theo bản án hay quyết định của Tòa án trong các vụ việc tranh chấp đất đai
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa;
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
  • Được xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014
  • Được xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với một số trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền
  • Được xem xét cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa chuyển quyền
  • Được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với diện tích đất tăng thêm so với Giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất

4. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ):

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản trên đất theo quy định pháp luật;
  • Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc miễn giảm nghĩa vụ (nếu có);
  • Các loại tài liệu khác.

5. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)

  • Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện hoặc UBND xã, thị trấn chuyển hồ sơ của cá nhân, hộ gia đình lên UBND cấp huyện.
  • Bước 2: Bộ phận có thẩm quyền tại UBND huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả.
  • Bước 3: Chuyển hồ sơ đến Phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐKQSDĐ)
  • Bước 4: VPĐKQSDĐ thẩm tra hồ sơ; UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất.
  • Bước 5: VPĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;
  • Bước 6: VPĐKQSDĐ chuyển kết quả cho Bộ phận trả cho người sử dụng đất hoặc trả kết quả cho UBND xã để trả cho người sử dụng đất.

6. Các nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ)

a. Lệ phí trước bạ

Khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ), bạn phải nộp lệ phí trước bạ 0,5% như sau:

[Lệ phí trước bạ phải nộp] = [Giá tính lệ phí trước bạ] x 0,5%.

Để biết thêm chi tiết, bạn đọc Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP.

b. Tiền sử dụng đất:

Ap dụng tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp

c. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp sổ đỏ)

Để biết chi tiết mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn đọc hông tư 106/2010/TT-BTC. Lưu ý:  Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lệ phí cấp sổ đỏ) đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

7. Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) của Luật Thái An

  • Tư vấn chi tiết thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ)
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ);
  • Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) tại cơ quan có thẩm quyền
  • Theo dõi việc xử lý hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền
  • Thay mặt khách hàng nhận kết quả

Bạn có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) trọn gói hoặc chỉ một vài hạng mục công việc.


Liên hệ ngay để được cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (xin cấp sổ đỏ) với chi phí phù hợp nhất.

Để biết rõ hơn về luật đất đai từ công ty luật Thái An vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn luật đất đai miễn phí.


THÔNG TIN LIÊN QUAN